Phát sinh thu nhập từ dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài thì có chịu thuế nhà thầu không?
Tại Điều 12 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn về việc tính thuế thuế giá trị gia tăng:
Điều 12. Thuế giá trị gia tăng
1. Doanh thu tính thuế GTGT
[...]
b) Xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với một số trường hợp cụ thể:
[...]
b.5) Đối với dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển).
b.6) Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được.
[...]
Tại Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC có quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Điều 13. Thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Doanh thu tính thuế TNDN
[...]
b) Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ thể:
[...]
b.7) Đối với dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài, (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không; đường biển).
b.8) Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được.
[...]
Tại Công văn 5335/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế nhà thầu dịch vụ giao nhận, kho vận như sau:
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty B (doanh nghiệp có trụ sở tại Hồng Kông) phát sinh thu nhập từ dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ nước ngoài về Việt Nam thì không thuộc diện chịu thuế GTGT, không thuộc thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại tiết b khoản 1 Điều 12, tiết b khoản 1 Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp Công ty B phát sinh thu nhập từ dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài thì thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Điều 1 Thông tư 103/2013/TT-BTC. Doanh thu tính thuế GTGT, thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển).Trường hợp nhà thầu nước ngoài không đáp ứng điều kiện khai thuế tại Việt Nam thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ và kê khai, nộp thuế nhà thầu thay cho Nhà thầu nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Thông tư số 103/TT-BTC
[...]
Như vậy, công ty phát sinh thu nhập từ dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ nước ngoài về Việt Nam thì không chịu thuế GTGT, không thuộc thu nhập chịu thuế TNDN.
Công ty phát sinh thu nhập từ dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài thì thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
Doanh thu tính thuế GTGT, thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển).
Trường hợp nhà thầu nước ngoài không đáp ứng điều kiện khai thuế tại Việt Nam thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ và kê khai, nộp thuế nhà thầu thay cho Nhà thầu nước ngoài. Cụ thể:
- Về thuế TNDN: Tỷ lệ thuế TNDN thuế trên doanh thu tính thuế 2%.
- Về thuế GTGT:
Nếu đáp ứng là vận tải quốc tế theo quy định thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%:
+ Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
+ Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.
Nếu không đáp ứng điều kiện để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% thì áp dụng tỷ lệ % thuế GTGT tính trên doanh thu tính thuế là 3%.

Hướng dẫn thuế nhà thầu dịch vụ giao nhận, kho vận như thế nào? (Hình từ Internet)
Mẫu tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài mẫu 03/ntnn là mẫu nào?
Tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC có quy định mẫu tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài như sau:

Xem chi tiết mẫu tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC tại đây.
Lưu ý: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài được áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ trên doanh thu.
Đối tượng nào phải nộp thuế nhà thầu?
Tại Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC có quy định các đối tượng phải nộp thuế nhà thầu bao gồm:
(1) Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc
- Cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc.
- Giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
(2) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc
- Thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc
- Cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.
(3) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc
- Toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc
- Ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ.
- Bao gồm cả trường hợp uỷ quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.
(4) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài.
(5) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];