Hướng dẫn sửa lỗi Plugin ký số đã sẵn sàng chi tiết như thế nào?

Nguyễn Văn Tấn 272 lượt xem
14:35 | 20/04/2026
Hiện nay nhiều NNT khi thực hiện mở tờ khai file XML bằng iTaxviewer thì bị báo lỗi Plugin ký số đã sẵn sàng.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn sửa lỗi Plugin ký số đã sẵn sàng chi tiết như thế nào?
  2. Nội dung chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia bao gồm những gì?
  3. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số là bao lâu?

Hướng dẫn sửa lỗi Plugin ký số đã sẵn sàng chi tiết như thế nào?

Hiện nay nhiều NNT khi thực hiện mở tờ khai file XML bằng iTaxviewer thì bị báo lỗi Plugin ký số đã sẵn sàng.

Plugin ký số đã sẵn sàng

Dưới đây là hướng dẫn sửa lỗi Plugin ký số đã sẵn sàng:

Bước 1: Vào thư mục có chứa tờ khai XML.

Bước 2: Click đúp mở file xml thông báo "Plugin ký số đã sẵn sàng” thì nhấn “OK” để đóng hộp thoại.

Bước 3: Click chuột phải vào file => Click chuột trái chọn "Open with" => Chọn tiếp "Choose another app"

Hướng dẫn sửa lỗi Plugin ký số đã sẵn sàng

Bước 4: Click chọn ứng dụng "iTaxviewer" => Tích chọn "Always use this app to open .xml files" => Nhấn "OK"

Hướng dẫn sửa lỗi Plugin ký số đã sẵn sàng

Như vậy lỗi Plugin ký số đã sẵn sàng đã được sửa thành công.

Trường hợp đã thực hiện các bước nhưng vẫn không sửa lỗi thành công thì NNT cần liên hệ cơ quan thuế chủ quản để được hướng dẫn chi tiết.

Xem thêm:

>>> Hướng dẫn sửa lỗi không lấy được hạn nộp hồ sơ khi nộp tờ khai bổ sung trên eTax Mobile như thế nào?

>>> Hướng dẫn sửa lỗi đề nghị cá nhân thay đổi ít nhất 1 chỉ tiêu trên tờ khai khi lập tờ khai bổ sung chi tiết ra sao?

*Trên đây là hướng dẫn sửa lỗi Plugin ký số đã sẵn sàng chi tiết như thế nào?

Plugin ký số đã sẵn sàng

Hướng dẫn sửa lỗi Plugin ký số đã sẵn sàng chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Nội dung chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia bao gồm những gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về nội dung của chứng thư chữ ký số như sau:

Điều 6. Nội dung của chứng thư chữ ký số
1. Nội dung chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia bao gồm:
a) Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
b) Số hiệu chứng thư chữ ký số;
c) Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;
d) Khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
đ) Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
e) Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;
g) Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
h) Thuật toán khóa không đối xứng.
2. Nội dung chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ bao gồm:
a) Tên của tổ chức cấp chứng thư chữ ký số;
b) Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;
c) Số hiệu chứng thư chữ ký số;
d) Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;
đ) Khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;
e) Chữ ký số của tổ chức cấp chứng thư chữ ký số;
g) Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;
h) Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;
i) Thuật toán khóa không đối xứng.
3. Nội dung của chứng thư chữ ký số công cộng bao gồm:
a) Tên của tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số;
b) Tên của thuê bao;
c) Số hiệu chứng thư chữ ký số;
[...]

Theo đó, nội dung chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia bao gồm:

- Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

- Số hiệu chứng thư chữ ký số;

- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;

- Khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

- Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;

- Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

- Thuật toán khóa không đối xứng.

Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số là bao lâu?

Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số như sau:

[1] Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là 25 năm.

[2] Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy:

- Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian có hiệu lực tối đa là 05 năm;

- Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có hiệu lực tối đa là 05 năm;

- Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa là 10 năm.

[3] Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số công cộng tối đa là 03 năm.

[4] Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng trong trường hợp chữ ký điện tử chuyên dùng được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là 10 năm.

*Trên đây là thông tin Hướng dẫn sửa lỗi Plugin ký số đã sẵn sàng chi tiết như thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất