Hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNCN qua eTax Mobile và Dịch vụ công chi tiết thế nào?
Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận nhiều người nộp thuế thuộc diện phải trực tiếp kê khai quyết toán thuế với cơ quan thuế nhưng chưa nộp hồ sơ hoặc ủy quyền quyết toán chưa đúng quy định. Người nộp thuế cần lưu ý tự rà soát ngay nếu thuộc các trường hợp sau:
(1) Cá nhân có tổng thu nhập vãng lai lớn hơn 120 triệu đồng trong năm: Có nguồn thu nhập vãng lai ở các nơi khác trong năm (tổng Bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN do tổ chức chi trả kê khai) vượt quá 120 triệu đồng.
(2) Cá nhân có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ đủ 10% thuế TNCN: Tổng thu nhập vãng lai không quá 120 triệu đồng nhưng chưa được khấu trừ thuế hoặc đã khấu trừ chưa đủ tỷ lệ 10%.
(3) Cá nhân ký hợp đồng lao động tại 02 nơi trở lên trong năm quyết toán: Căn cứ dữ liệu công ty kê khai quyết toán trên Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN có phát sinh số thuế phải nộp thêm.
(4) Cá nhân hành nghề độc lập: Cá nhân có chứng chỉ, giấy phép hành nghề thuộc danh sách rà soát chuẩn hóa dữ liệu chuyên đề.
Công văn 1296/CT-NVT Cục Thuế hướng dẫn quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công: Tải về
Xem toàn bộ hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNCN qua eTax Mobile và Dịch vụ công dưới đây:
Hướng dẫn tự quyết toán thuế TNCN 2026 trên eTax Mobile: Tại đây
Qua ứng dụng eTax Mobile: Sử dụng chức năng lập và gửi tờ khai QTT TNCN ngay trên điện thoại.
Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2026 trên Dịch vụ công: Tại đây
Kê khai trực tuyến: Truy cập Cổng dịch vụ công qua địa chỉ https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc.
Trên đây là thông tin:Hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNCN qua eTax Mobile và Dịch vụ công chi tiết thế nào? Hướng dẫn tự quyết toán thuế TNCN 2026 trên eTax? Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2026 trên Dịch vụ công? Cách nộp Tờ khai quyết toán thuế TNCN trên thuế điện tử - Hướng dẫn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN trên dịch vụ công

Hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNCN qua eTax Mobile và Dịch vụ công chi tiết thế nào? Cách nộp Tờ khai quyết toán thuế TNCN trên thuế điện tử - Hướng dẫn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN trên dịch vụ công?
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN theo quý là ngày nào?
Theo Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Đối với loại thuế khai theo năm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc của năm tài chính tiếp theo.
Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Không có khả năng nộp hồ sơ quyết toán thuế đúng thời hạn trong trường hợp bất khả kháng thì được gia hạn tới khi nào?
Tại Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế như sau:
Điều 12. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế
1. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế, khoản thu khác và tự tính số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác và các dịch vụ khác thì trực tiếp hoặc ủy quyền thực hiện việc khai, nộp thuế, khoản thu khác tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Khấu trừ, khai thay, nộp thay:
a) Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế phải thực hiện khấu trừ thuế của người nộp thuế và khai, nộp số thuế đã khấu trừ;
b) Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp khai thay, nộp thay thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan phải thực hiện khai thay, nộp thay thuế, khoản thu khác cho người nộp thuế;
c) Người nộp thuế không phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đã được khấu trừ, khai thay, nộp thay.
4. Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đúng thời hạn trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 của Luật này được gia hạn như sau:
a) Đối với trường hợp khai thuế, khoản thu khác theo tháng, quý, năm, từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, thời gian gia hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác.
Đối với trường hợp khai quyết toán thuế, khoản thu khác, thời gian gia hạn không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế, khoản thu khác;
b) Trường hợp phải kéo dài thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác quy định tại điểm a khoản này, Chính phủ quy định phù hợp với tình hình thực tế.
[...]
Như vậy, không có khả năng nộp hồ sơ quyết toán thuế đúng thời hạn trong trường hợp bất khả kháng thì được gia hạn không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];