Hướng dẫn ghi hóa đơn khi khách lẻ chỉ cung cấp tên, địa chỉ như thế nào?
Căn cứ tai khoản 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, trường hợp người mua là người tiêu dùng không cung cấp tên, địa chỉ và số định danh cá nhân thì khi lập hóa đơn, người bán phải ghi rõ nội dung "Bán cho người tiêu dùng" tại chỉ tiêu thông tin người mua.
Đồng thời, ngày 13/7/2026 Thuế cơ sở 2 tỉnh Khánh Hòa đã có nội dung giải đáp về cách ghi hoá đơn khi khách lẻ chỉ cung cấp tên, địa chỉ : TẠI ĐÂY
Cụ thể tại khoản 4 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về nội dung của hóa đơn như sau:
Điều 10. Nội dung của hóa đơn
[...]
4. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế có các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);
c) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức kinh tế nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;
d) Thời điểm lập hóa đơn;
đ) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.
Người bán gửi hóa đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hóa đơn điện tử.
Theo căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, khi xuất hóa đơn cho khách lẻ chỉ cung cấp tên, địa chỉ thì nội dung trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Trường hợp này không áp dụng ghi "Bán cho người tiêu dùng".
Chi tiết nội dung trả lời của Thuế Cơ sở 2 Khánh Hoà:


Hướng dẫn ghi hóa đơn khi khách lẻ chỉ cung cấp tên, địa chỉ như thế nào? (Hình từ Internet)
Quy định trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ ra sao?
Căn cứ Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, quy định về trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử đucợ miễn phí dịch vụ như sau:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi sử dụng hóa đơn điện tử. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư.
- Cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ cho đối tượng nêu trên.
- Cơ quan thuế hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức, xử lý tài sản công theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công lập hóa đơn điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử miễn phí dịch vụ.
- Các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thực hiện trả tiền dịch vụ theo hợp đồng ký giữa các bên.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này được đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được quy định như thế nào?
Tại Điều 12 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, quy định lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế như sau:
- Lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
+ Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định này truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để thực hiện: lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; ký số trên các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn để cơ quan thuế cấp mã;
+ Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì truy cập vào trang thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử của đơn vị để thực hiện lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; ký số trên các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử để cơ quan thuế cấp mã.
+ Cấp mã hóa đơn
+ Hóa đơn được cơ quan thuế cấp mã phải đảm bảo:
Đầy đủ nội dung về hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;
Đúng định dạng về hóa đơn điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Đúng thông tin đăng ký theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
+ Hệ thống cấp mã hóa đơn của Cục Thuế tự động thực hiện cấp mã hóa đơn và gửi trả kết quả cấp mã hóa đơn cho người gửi.
- Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có trách nhiệm gửi hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế cho người mua. Phương thức gửi và nhận hóa đơn được thực hiện theo thỏa thuận giữa người bán và người mua, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];