Hướng dẫn chế độ tinh giản biên chế với trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo Công văn 6148 như thế nào?

Nguyễn Văn Tấn 151 lượt xem
09:31 | 29/06/2026
Ngày 17/6/2026 Bộ Nội vụ đã có Công văn 6148/BNV-TCBC năm 2026 gửi Sở Nội vụ tỉnh Điện Biên về đề nghị hướng dẫn giải quyết một số vướng mắc trong thực hiện chế độ, chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn chế độ tinh giản biên chế với trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo Công văn 6148 như thế nào?
  2. Tiêu chuẩn để làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là những tiêu chuẩn nào?
  3. Tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố theo quy mô số hộ gia đình được quy định như thế nào?

Hướng dẫn chế độ tinh giản biên chế với trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo Công văn 6148 như thế nào?

Căn cứ tại Công văn 6148/BNV-TCBC năm 2026 TẢI VỀ Bộ Nội vụ hướng dẫn chế độ tinh giản biên chế với trưởng thôn, tổ trưởng dân phố trong thực hiện chế độ, chính sách theo Nghị định 154 như sau:

[1] Về căn cứ xác định thời gian tham gia công tác của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

Tại Điều 12, Điều 14 Nghị định 154/2025/NĐ-CP đã quy định việc xem xét, quyết định đối tượng tinh giản biên chế thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ không chuyên trách và chính quyền địa phương. Theo đó, trường hợp thuộc đối tượng tinh giản biên chế nhưng hồ sơ bị thất lạc, đề nghị người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp rà soát và chịu trách nhiệm việc tuyển dụng, sửdụng theo quy định của pháp luật; đồng thời, căn cứ vào các giấy tờ còn lưu trữ tại cơ quan và các thông tin liên quan đến cán bộ không chuyên trách làm cơ sở xác định thời gian để tính hưởng chế độ chính sách, bảo đảm quyền lợi cho cán bộ không chuyên trách theo quy định.

[2] Về xác định đối tượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố

- Về các trường hợp cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố hoặc do không đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Thực hiện Kết luận 34-KL/TW năm 2026 của Bộ Chính trị về sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và Chỉ thị 21/CT-TTg năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm việc triển khai được thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với yêu cầu quản lý trong tình hình mới, đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP, Bộ Nội vụ đã báo cáo xin ý kiến Chính phủ về việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thực hiện sắp xếp thôn, tổ dân phố và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố không thực hiện sắp xếp. Sau khi Chính phủ có ý kiến đồng ý sẽ làm cơ sở cho các địa phương (trong đó có tỉnh Điện Biên) áp dụng thực hiện.

- Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã được giải quyết chính sách nghỉ việc theo quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP) mà được tham gia làm cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, khi thực hiện sắp xếp thôn, tổ dân phố dẫn đến dôi dư thì được áp dụng chính sách theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

[3] Về giải quyết chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã đang bị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự

Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 154/2025/NĐ-CP đã quy định chưa xem xét giải quyết nghỉ việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm. Sau khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền, nếu không bị kỷ luật hoặc bị kỷ luật nhưng chưa đến mức buộc thôi việc hoặc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì được giải quyết nghỉ việc và hưởng chính sách quy định tại Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, thời gian công tác để tính trợ cấp được tính đến trước ngày 31/5/2026; nếu bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì không được hưởng chính sách quy định tại Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP. Theo đó, đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Điện Biên căn cứ nội dung nêu trên để thực hiện đối với các trường hợp này cho phù hợp.

*Thông tin Hướng dẫn chế độ tinh giản biên chế với trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo Công văn 6148 như thế nào?

Hướng dẫn chế độ tinh giản biên chế với trưởng thôn, tổ trưởng dân phố

Hướng dẫn chế độ tinh giản biên chế với trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo Công văn 6148 như thế nào? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn để làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là những tiêu chuẩn nào?

Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP Tải về quy định tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố gồm:

[1] Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

[2] Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

[3] Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.

[4] Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

[5] Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.

Tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố theo quy mô số hộ gia đình được quy định như thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 Nghị định 185/2026/NĐ-CP Tải về quy định tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố theo quy mô số hộ gia đình như sau:

- Ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên;

- Ở vùng trung du và miền núi phía Bắc: Thôn phải có từ 150 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 300 hộ trở lên;

- Ở vùng đồng bằng sông Hồng: Thôn phải có từ 400 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ gia đình trở lên;

- Ở vùng Bắc Trung bộ: Thôn phải có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;

- Ở vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: Thôn phải có từ 300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;

- Ở vùng Đông Nam bộ: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên;

- Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên.

*Bài viết Hướng dẫn chế độ tinh giản biên chế với trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo Công văn 6148 như thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.