Hướng dẫn cập nhật số định danh cá nhân khi MST của HKD ở trạng thái Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký ra sao?

Dương Thanh Trúc 321 lượt xem
09:50 | 08/06/2026
Hướng dẫn cập nhật số định danh cá nhân khi MST của HKD ở trạng thái Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cập nhật số định danh cá nhân khi MST của HKD ở trạng thái Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký ra sao?
  2. Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho đối tượng nào?
  3. Mã số thuế được sử dụng thế nào?

Hướng dẫn cập nhật số định danh cá nhân khi MST của HKD ở trạng thái Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký ra sao?

Căn cứ theo Mục 2 Công văn 3422/CT-NVT năm 2026 hướng dẫn cập nhật số định danh cá nhân khi MST của HKD ở trạng thái Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký như sau:

Theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Thông tư 86/2024/TT-BTC, MST của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đồng thời là MST của cá nhân là chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Trong trường hợp này, MST được sử dụng để thực hiện đồng thời hai vai trò: (i) Vai trò là MST của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để thực hiện các nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động kinh doanh; (ii) Vai trò là MST của cá nhân để thực hiện các nghĩa vụ thuế không phát sinh từ hoạt động kinh doanh. Khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh thì vai trò là MST của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực, còn vai trò là MST của cá nhân vẫn tồn tại suốt cuộc đời của cá nhân để thực hiện các nghĩa vụ thuế không phát sinh từ hoạt động kinh doanh.

Đồng thời, theo quy định tại Điều 32 Thông tư 86/2024/TT-BTC thì cơ quan thuế thông báo và cập nhật trạng thái MST “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký. Trạng thái này gắn với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp MST của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị cơ quan thuế thông báo và cập nhật trạng thái “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” (theo địa chỉ đăng ký hoạt động kinh doanh), thì chủ hộ kinh doanh, cá nhân thực hiện cập nhật số định danh cá nhân với vai trò là MST của cá nhân theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC, nộp đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (chỉ khai thay đổi thông tin để đảm bảo khớp đúng với thông tin trong CSDLQGDC bao gồm: số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh, họ và tên của chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; không khai thay đổi thông tin của địa điểm kinh doanh đã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký). Trên cơ sở hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện cập nhật thông tin số định danh của cá nhân là chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để sử dụng số định danh cá nhân làm MST theo quy định.

Việc cập nhật số định danh cá nhân không làm thay đổi trạng thái “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” đối với MST của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, do đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn phải thực hiện thủ tục khôi phục MST để thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động kinh doanh, sử dụng hóa đơn theo quy định, hoặc làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST nếu không còn hoạt động kinh doanh.

Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Hướng dẫn cập nhật số định danh cá nhân khi MST của HKD ở trạng thái Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký ra sao?"

>>> Xem thêm: Mã địa điểm kinh doanh có phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh hay không?

>>> Xem thêm: Mã thủ tục hành chính khôi phục mã số thuế 2026 như thế nào?

Hướng dẫn cập nhật số định danh cá nhân khi MST của HKD ở trạng thái Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký ra sao?

Hướng dẫn cập nhật số định danh cá nhân khi MST của HKD ở trạng thái Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký ra sao? (Hình từ Internet)

Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho đối tượng nào?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về cấu trúc mã số thuế như sau:

Điều 5. Cấu trúc mã số thuế
[...]
4. Phân loại cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp
a) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế (sau đây gọi là đơn vị độc lập); cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
b) Mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác quy định tại điểm c, e, g của khoản này.
[...]

Như vậy, mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Mã số thuế được sử dụng thế nào?

Tại khoản 5 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định mã số thuế được sử dụng như sau:

- Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

- Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).

Bài viết mới nhất