Hướng dẫn bầu Ban Thanh tra nhân dân mới nhất 2026 chi tiết như thế nào?

Tạ Thị Thanh Thảo 11,329 lượt xem
08:20 | 20/03/2026
Hướng dẫn bầu Ban Thanh tra nhân dân mới nhất 2026 chi tiết như thế nào? Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân thực hiện theo quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn bầu Ban Thanh tra nhân dân mới nhất 2026 chi tiết như thế nào?
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân thực hiện theo quy định như thế nào?
  3. Trách nhiệm trong việc đảm bảo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân thực hiện theo quy định ra sao?

Hướng dẫn bầu Ban Thanh tra nhân dân mới nhất 2026 chi tiết như thế nào?

Căn cứ Mục 2 Công văn 927/BNV-CTTN&BĐG năm 2026 hướng dẫn bầu Ban Thanh tra nhân dân mới nhất 2026 chi tiết như sau:

(1) Tiêu chuẩn, điều kiện thành viên Ban Thanh tra nhân dân

Căn cứ vào tiêu chuẩn, điều kiện thành viên Ban Thanh tra nhân dân quy định tại khoản 2 Điều 60 và khoản 2 Điều 77 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022, đơn vị thực hiện chức năng tham mưu về công tác tổ chức cán bộ theo nhiệm vụ được phân công tham mưu cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị danh sách dự kiến nhân sự bầu Ban Thanh tra nhân dân.

(2) Số lượng, cơ cấu thành viên Ban Thanh tra nhân dân

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022, khoản 2 Điều 21 Nghị định 59/2023/NĐ-CP và căn cứ vào số lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, đơn vị thực hiện chức năng tham mưu về công tác tổ chức cán bộ báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị dự kiến số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân để trình tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động quyết định, gồm từ 03 đến 09 thành viên.

Trường hợp cơ quan, đơn vị có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán thì hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có thể quyết định số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiều hơn để bảo đảm hoạt động có hiệu quả.

Trường hợp cơ quan, đơn vị có từ 07 cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trở xuống hoặc trong các trường hợp đặc thù thì không tổ chức Ban Thanh tra nhân dân.

(3) Bầu, công nhận thành viên Ban Thanh tra nhân dân

Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị được bầu tại Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Khi bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân phải đảm bảo có ít nhất là hai phần ba tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hoặc ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu được triệu tập tham dự.

Chủ trì Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động lấy ý kiến hội nghị và biểu quyết số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân; mời đại diện Lãnh đạo đơn vị thực hiện chức năng tham mưu về công tác tổ chức cán bộ giới thiệu danh sách dự kiến nhân sự bầu Ban Thanh tra nhân dân; mời đại biểu dự Hội nghị ứng cử, đề cử; chốt và thông qua danh sách bầu cử. Danh sách đề cử nhân sự bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân bầu tròn hoặc có số dư tối đa 20% so với số thành viên được bầu. Việc bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân được tiến hành bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết do hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động quyết định. Danh sách trúng cử Ban Thanh tra nhân dân được thông qua tại Nghị quyết của Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

Chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân, đơn vị thực hiện chức năng tham mưu về công tác tổ chức cán bộ báo cáo người đứng đầu công nhận kết quả bầu Ban Thanh tra nhân dân.

Lưu ý:

- Thành viên Ban Thanh tra nhân dân

Thành viên Ban Thanh tra nhân dân là người đang công tác trong cơ quan, đơn vị, có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín trong cơ quan, đơn vị, có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ; có hiểu biết về chính sách, pháp luật và tự nguyện tham gia Ban Thanh tra nhân dân; không đồng thời là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, kế toán trưởng của cơ quan, đơn vị.

Ban Thanh tra nhân dân gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Trưởng ban chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; Phó Trưởng ban có trách nhiệm giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ; các thành viên khác thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban.

- Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân

Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân là 02 năm. Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết thành viên hoặc thành viên Ban Thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ, không còn được tín nhiệm hoặc xin thôi làm nhiệm vụ, thì hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động quyết định cho thôi làm nhiệm vụ và bầu người khác thay thế.

- Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

Căn cứ vào Nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng, hằng năm và tổ chức thực hiện.

Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị.

Trên đây là hướng dẫn về "Hướng dẫn bầu Ban Thanh tra nhân dân mới nhất 2026 chi tiết như thế nào?".

Hướng dẫn bầu Ban Thanh tra nhân dân mới nhất 2026 chi tiết như thế nào?

Hướng dẫn bầu Ban Thanh tra nhân dân mới nhất 2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân thực hiện theo quy định như thế nào?

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 61 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 202.

Theo Điều 61 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị như sau:

(1) Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

(2) Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

(3) Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

(4) Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

(5) Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

(6) Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

(7) Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

Trách nhiệm trong việc đảm bảo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân thực hiện theo quy định ra sao?

Trách nhiệm trong việc đảm bảo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 63 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022.

Theo Điều 63 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định trách nhiệm trong việc bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị như sau:

- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm sau đây:

+ Thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân về những chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước chủ yếu liên quan đến tổ chức, hoạt động của cơ quan, đơn vị; báo cáo kết quả công tác hằng năm và mục tiêu, phương hướng công tác năm tiếp theo của cơ quan, đơn vị;

+ Trực tiếp đối thoại, cung cấp thông tin hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Ban Thanh tra nhân dân;

+ Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân, thông báo kết quả giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị;

+ Thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị;

+ Xử lý người có hành vi cản trở hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật.

- Chính phủ quy định chi tiết tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất