Mẫu Báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân mới nhất 2025?

Tạ Thị Thanh Thảo 672 lượt xem
05:35 | 28/01/2025
Mẫu Báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân mới nhất 2025? Chế độ báo cáo của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp Nhà nước như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân mới nhất 2025?
  2. Chế độ báo cáo của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp Nhà nước như thế nào?
  3. Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước được quy định thế nào?

Mẫu Báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân mới nhất 2025?

Dưới đây là mẫu Báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân mới nhất 2025 có thể tham khảo:

(1) Mẫu Báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân - Trường học

- Mẫu Báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân - Trường mầm non:

+ Mẫu 01: Tải về

+ Mẫu 02: Tải về

+ Mẫu 03: Tải về

- Mẫu Báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân - Trường THCS:

Tải về

(2) Mẫu Báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân - Mẫu 02

Tải về

(3) Mẫu Báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân - Mẫu 03

Tải về

(4) Mẫu Báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân - Mẫu 04

Tải về

(5) Mẫu Báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân - Mẫu 05

Tải về

Mẫu Báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân mới nhất 2025?

Mẫu Báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân mới nhất 2025? (Hình từ Internet)

Chế độ báo cáo của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp Nhà nước như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 26 Nghị định 59/2023/NĐ-CP quy định hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp Nhà nước như sau:

Điều 26. Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác
a) Xây dựng Chương trình công tác để thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 78 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở theo từng quý, 06 tháng và hằng năm.
Chương trình công tác gồm các nội dung cơ bản: mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác. Chương trình công tác có thể được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với yêu cầu, tình hình thực tế hoặc khi có vấn đề phát sinh đột xuất.
b) Căn cứ nghị quyết hội nghị người lao động và quy chế thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát, báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp nhà nước và thông báo đến ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.
2. Phương thức hoạt động
a) Tiếp nhận thông tin do người lao động phản ánh trực tiếp, qua hòm thư góp ý; qua nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan đến nội dung giám sát do ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp cung cấp.
b) Tổng hợp, phân tích, đối chiếu với nội dung nghị quyết, quyết định của hội nghị người lao động, quy chế thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp, quy chế nội bộ, các quy định khác của doanh nghiệp và quy định pháp luật để đánh giá, đề xuất, kiến nghị với ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét giải quyết hoặc tổ chức đối thoại kịp thời theo quy định của pháp luật.
c) Kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước để giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra, giám sát được phản ánh trực tiếp đến người đứng đầu ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp.
d) Kết quả kiểm tra, giám sát, xác minh của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh, kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Chế độ báo cáo
Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp hàng quý, 06 tháng và năm hoặc khi có yêu cầu; báo cáo hằng năm tại hội nghị người lao động.

Theo đó, chế độ báo cáo của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước được quy định như sau:

Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp hàng quý, 06 tháng và năm hoặc khi có yêu cầu; báo cáo hằng năm tại hội nghị người lao động.

Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước được quy định thế nào?

Theo Điều 79 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 quy định hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước như sau:

- Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn tại doanh nghiệp trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động.

- Căn cứ vào nghị quyết hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm.

- Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình với Ban Chấp hành Công đoàn và tại hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ số 54/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng.

Bài viết mới nhất