Hướng dẫn 08-HD/BTGTW Ngày 18/9/2026 về Tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn và sự kiện lịch sử quan trọng của đất nước giai đoạn 2026 2030 ra sao?
Ngày 18/9/2026 Ban Tuyên giáo Trung ương ban hành Hướng dẫn 08-HD/BTGTW về việc Tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn và sự kiện lịch sử quan trọng của đất nước giai đoạn 2026 - 2030.
Hướng dẫn 08 HD BTGTW: Tải về
Căn cứ Chỉ thị 45-CT/TW ngày 22/7/2010 của Bộ Chính trị về đổi mới, nâng cao hiệu quả tổ chức các ngày kỷ niệm, nghi thức trao tặng, đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng cao; Kết luận 88-KL/TW ngày 18/2/2014 của Bộ Chính trị về tổ chức kỷ niệm 100 năm, trên 100 năm ngày sinh; xây dựng khu lưu niệm, nhà lưu niệm; xây dựng, công bố phim tài liệu về thân thế, sự nghiệp các đồng chí lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước và lãnh đạo tiền bối tiêu biểu; Nghị định 145/2013/NĐ-CP ngày 29/10/2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài; Nghị định 111/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ quy định về ngày thành lập, ngày truyền thống, ngày hưởng ứng của các bộ, ngành, địa phương;
Căn cứ Kết luận 91-KL/TW ngày 03/9/2026 của Ban Bí thư về tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn và sự kiện lịch sử quan trọng của đất nước giai đoạn 2026 - 2030; thực hiện Đề án số 02-ĐA/BTGTW ngày 14/9/2026, Ban Tuyên giáo Trung ương hướng dẫn tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn và sự kiện như sau:
I. Mục đích, yêu cầu:
Tạo sự thống nhất, tập trung trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn, sự kiện lịch sử quan trọng của đất nước giai đoạn 2026 - 2030; tuyên truyền sâu rộng truyền thống lịch sử, văn hóa, cách mạng của dân tộc, giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức cách mạng; khắc sâu đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”, bồi đắp lòng biết ơn sâu sắc đối với các bậc tiền nhân, danh nhân và những người có công với sự nghiệp dựng nước, giữ nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; khơi dậy mạnh mẽ lòng yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, tinh thần tự chủ, tự tin, tự lực, tự cường, tự hào dân tộc và khát vọng cống hiến, xây dựng đất nước phát triển giàu mạnh, văn minh, thịnh vượng.
- Thông qua các hoạt động kỷ niệm củng cố, tăng cường niềm tin của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp Nhân dân, tạo sự thống nhất, kiên định nhận thức và hành động về con đường cách mạng mà Đảng, Bác Hồ và Nhân dân ta đã lựa chọn; khích lệ, cổ vũ, động viên toàn Đảng, toàn dân, toàn quân phát huy tinh thần thức phù hợp, thiết thực gắn với tuyên truyền thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, tuyên truyền các nghị quyết chiến lược và việc thực hiện nhiệm vụ chính trị.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, cổ động trực quan, thông qua các hội nghị báo cáo viên, tuyên truyền viên, các sinh hoạt thường kỳ của các tổ chức chính trị - xã hội; theo dõi, kiểm tra các hoạt động tuyên truyền và báo cáo đầy đủ, định kỳ gửi Ban Tuyên giáo Trung ương (qua Vụ Tuyên truyền).
- Chỉ đạo Hội Nhà báo, Hội Văn học - Nghệ thuật tỉnh, thành phố tăng cường phối hợp, tổ chức các hoạt động sáng tác, quảng bá, biểu diễn các tác phẩm văn học, nghệ thuật về truyền thống lịch sử, văn hoá, cách mạng, ca ngợi gương người tốt, việc tốt trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội vào dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn và các sự kiện lịch sử quan trọng.
[...]
Toàn bộ nội dung xem tại Hướng dẫn 08 HD BTGTW: Tải về

Hướng dẫn 08-HD/BTGTW về Tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn và sự kiện lịch sử quan trọng của đất nước giai đoạn 2026 2030 có nội dung ra sao? (Hình từ Internet)
Các ngày lễ lớn trong nước gồm các ngày nào?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn trong nước bao gồm:
[1] Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch).
[2] Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930).
[3] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch).
[4] Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975).
[5] Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954).
[6] Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890).
[7] Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945).
Ngày truyền thống ở Việt Nam được hiểu như thế nào?
Về ngày truyền thống, căn cứ Điều 3 Nghị định 111/2018/NĐ-CP có giải thích như sau:
Ngày truyền thống là ngày đánh dấu một sự kiện đáng ghi nhớ, quá trình hình thành hoặc phát triển được ghi nhận, có tính kế thừa, liên tục.
Đồng thời tại Chương II Nghị định 111/2018/NĐ-CP quy định về việc công nhận ngày truyền thống ở Việt Nam như sau:
(1) Điều kiện, thẩm quyền công nhận ngày truyền thống:
- Có tài liệu lịch sử thể hiện ngày cụ thể đánh dấu bằng sự kiện đáng ghi nhớ;
- Ngày diễn ra sự kiện đáng ghi nhớ phải cách thời điểm đề nghị công nhận ít nhất là 10 năm;
- Có tính giáo dục truyền thống lịch sử và ý nghĩa đối với bộ, ngành, địa phương.
* Việc công nhận ngày truyền thống của bộ, ngành, cấp tỉnh quy định tại Khoản này do Bộ trưởng, Thủ trưởng ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bởi Điều 17 Nghị định 138/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
(2) Hồ sơ đề nghị công nhận ngày truyền thống gồm:
- Công văn đề nghị công nhận ngày truyền thống.
- Bản thuyết minh sự cần thiết, tính giáo dục, ý nghĩa của việc công nhận ngày truyền thống.
- Bản chụp các tài liệu chứng minh sự ra đời hoặc ngày diễn ra sự kiện đáng ghi nhớ.
- Văn bản thẩm định của cơ quan thẩm định.
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
(3) Cơ quan thẩm định và nội dung thẩm định hồ sơ công nhận ngày truyền thống
(i) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ công nhận ngày truyền thống.
(ii) Nội dung thẩm định hồ sơ
- Sự đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ;
- Tính chính xác của các tài liệu chứng minh;
- Tính hợp lý, sự cần thiết của việc công nhận ngày truyền thống.
(4) Trình tự công nhận ngày truyền thống của bộ, ngành, cấp tỉnh
(i) Bộ, ngành, cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua bưu hoặc trực tuyến điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 6 Nghị định này đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị thẩm định.
(ii) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ. Khi nhận được văn bản thông báo, cơ quan đề nghị công nhận bổ sung hồ sơ gửi cơ quan thẩm định.
(iii) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thẩm định hồ sơ và ra văn bản thẩm định, gửi đến cơ quan đề nghị công nhận. Trong trường hợp cần thiết, khi tiến hành thẩm định, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan hoặc yêu cầu cơ quan đề nghị công nhận giải trình.
(iv) Văn bản thẩm định phải nêu rõ ý kiến về nội dung quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này và kết luận cụ thể hồ sơ đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, công nhận.
(v) Sau khi nhận được văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan đề nghị có trách nhiệm nghiên cứu, xây dựng Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Nghị định này trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];