Hợp đồng khoán việc có phải đóng BHXH không?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
[...]
l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
[...]
Theo đó, nếu sử dụng hợp đồng khoán việc không thể hiện trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì không tham gia bảo hiểm xã hội.
Bản chất của hợp đồng khoán việc là công việc cụ thể, có kết quả rõ ràng; không có sự quản lý, điều hành, giám sát thường xuyên; không có thời gian làm việc cố định; không được trả lương theo thời gian (giờ, ngày, tháng); Trả tiền theo khối lượng, sản phẩm, kết quả công việc.
Thực chất, hợp đồng khoán việc đều được quy về quan hệ dân sự. Theo đó, hợp đồng khoán việc mang tính chất quan hệ dân sự sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội.
Đối với hợp đồng khoán việc bị quy về nội dung có tính chất hợp đồng lao động thì sẽ bị quy về hợp đồng lao động và sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội, cụ thể:
- Công việc thường xuyên, lâu dài
- Bị quản lý, điều hành, giám sát
- Theo giờ hành chính, nội quy
- Trả lương theo thời gian (tháng, ngày, giờ)
- Hưởng đầy đủ chế độ lao động (BHXH, BHYTM BHTN, nghỉ phép,..)
- Do người sử dụng lao động chịu rủi ro,...
Như vậy, để xác định người lao động làm việc theo hợp đồng khoán việc có phải đóng bảo hiểm xã hội hay không thì cần phải xác định hợp đồng khoán việc đó mang tính chất hợp đồng lao động hay là hợp đồng thuê khoán dân sự, cụ thể:
- Nếu hợp đồng thuê khoán của công ty với người được thuê có các nội dung của một hợp đồng lao động mặc dù tên hợp đồng là hợp đồng thuê khoán nhưng bản chất chính là hợp đồng lao động thì thuộc trường hợp phải đóng bảo hiểm xã hội.
- Nếu hợp đồng thuê khoán này mang bản chất là hợp đồng thuê khoán dân sự, không có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì hợp đồng thuê khoán của công ty không chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Lao động 2019, không thuộc trường hợp phải đóng bảo hiểm xã hội.
Trên đây là thông tin về "Hợp đồng khoán việc có phải đóng BHXH không?".

Hợp đồng khoán việc có phải đóng BHXH không? (Hình từ Internet)
Hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ bị phạt bao nhiêu % trên số tiền BHXH?
Theo khoản 1 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Điều 40. Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
1. Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
2. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
Theo đó, hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ bị phạt bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH chậm đóng và số ngày chậm đóng sẽ đưa vào quỹ bảo hiểm xã hội và bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng.
Hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động là hành vi nào?
Theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động là hành vi sau:
- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp sau:
+ Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định
+ Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định
- Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định
- Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp
- Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];