Học phí Trường Đại học Công nghệ ĐHQGHN 2026 2027 như thế nào?

12:30 | 02/06/2026
Học phí Trường Đại học Công nghệ ĐHQGHN 2026 2027 được cập nhật dưới đây.
Nội dung chính
  1. Học phí Trường Đại học Công nghệ ĐHQGHN 2026 2027 như thế nào?
  2. Nội dung của Cơ sở dữ liệu về giáo dục đại học gồm những gì?
  3. Trách nhiệm của Sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo về cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo là gì?

Học phí Trường Đại học Công nghệ ĐHQGHN 2026 2027 như thế nào?

Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội đã công bố Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 ban hành kèm theo Quyết định 659/QĐ-ĐHCN năm 2026.

Tải về

Căn cứ theo tiết 10.2 Tiểu mục 10 Mục 2 Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 ban hành kèm theo Quyết định 659/QĐ-ĐHCN năm 2026, học phí Trường Đại học Công nghệ ĐHQGHN 2026 2027 như sau:

Ghi chú: Lộ trình tăng học phí cho từng năm thực hiện theo Nghị định 238/NĐ-CP.

Xem thêm:

Các trường đại học xét học bạ TPHCM 2026 chi tiết như thế nào?

Các trường đại học xét học bạ 2026 ở Hà Nội chi tiết thế nào?

Học phí Trường Đại học Công nghệ ĐHQGHN 2026 2027 như thế nào?

Học phí Trường Đại học Công nghệ ĐHQGHN 2026 2027 như thế nào? (Hình từ Internet)

Nội dung của Cơ sở dữ liệu về giáo dục đại học gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 42/2021/TT-BGDĐT, nội dung của Cơ sở dữ liệu về giáo dục đại học gồm:

- Thông tin mạng lưới cơ sở giáo dục đại học gồm: Thông tin về cơ sở giáo dục, loại hình giáo dục, các thông tin về trụ sở chính, các trụ sở khác (nếu có), các phân hiệu (nếu có), cơ cấu tổ chức, Hội đồng trường, Ban giám hiệu, Hội đồng khoa học và các thông tin khác theo quy định.

- Thông tin danh mục ngành đào tạo gồm: Lĩnh vực, nhóm ngành, ngành đào tạo mỗi cơ sở đào tạo được phép đào tạo và các thông tin khác theo quy định.

- Thông tin chương trình đào tạo gồm: Thông tin cơ bản về chương trình đào tạo, loại chương trình, khóa đào tạo, loại hình đào tạo, chuẩn đầu ra và các thông tin khác theo quy định.

- Thông tin đội ngũ gồm: Thông tin cơ bản của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giảng viên, nhân viên, cán bộ nghiên cứu về thông tin chung, trình độ chuyên môn, quá trình đào tạo và bồi dưỡng, chương trình và ngành tham gia giảng dạy, khen thưởng, kỷ luật, trình độ tin học, ngoại ngữ, lý lịch khoa học và các thông tin khác theo quy định.

- Thông tin người học gồm: Thông tin về hồ sơ lý lịch, tuyển sinh, quá trình học tập, kết quả học tập, rèn luyện, văn bằng, ra trường có việc làm và các thông tin khác theo quy định.

- Thông tin khoa học công nghệ gồm: Mạng lưới các tổ chức khoa học công nghệ, nhà khoa học, các hoạt động khoa học và công nghệ, sản phẩm khoa học và công nghệ.

- Thông tin cơ sở vật chất và trang thiết bị trong cơ sở giáo dục đại học gồm: Thông tin cơ bản về các điều kiện bảo đảm về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và các thông tin khác theo quy định.

- Thông tin tài chính gồm: Thông tin cơ bản về nguồn lực tài chính được cung cấp (nguồn thu), các khoản chi, nộp ngân sách, trích lập quỹ và các thông tin khác theo quy định.

- Thông tin hợp tác quốc tế, hợp tác với doanh nghiệp gồm: Các chương trình, dự án hợp tác quốc tế; đội ngũ cán bộ, sinh viên là người nước ngoài; các chương trình, dự án hợp tác với doanh nghiệp trong huy động nguồn lực đào tạo và nghiên cứu khoa học.

- Các thông tin khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Trách nhiệm của Sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo về cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo là gì?

Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 42/2021/TT-BGDĐT, trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo về cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo là:

- Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các đơn vị thuộc và trực thuộc triển khai công tác quản lý, báo cáo và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo tại địa phương theo quy định tại Thông tư 42/2021/TT-BGDĐT.

- Chỉ đạo, phân công bộ phận phụ trách công nghệ thông tin làm đầu mối kỹ thuật phụ trách quản trị phần mềm cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo ở địa phương; tổ chức hướng dẫn sử dụng, hỗ trợ sử dụng, quản lý và cấp tài khoản sử dụng cho các đơn vị và cá nhân trong phạm vi quản lý.

- Chỉ đạo, phân công các phòng/bộ phận chuyên môn phụ trách quản lý, kiểm duyệt, thực hiện báo cáo và khai thác sử dụng dữ liệu theo quy định.

- Báo cáo tình hình quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo khi có yêu cầu của cơ quan quản lý.

- Trong trường hợp địa phương xây dựng cơ sở dữ liệu về giáo dục phục vụ nhu cầu quản lý riêng, phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau đây:

+ Căn cứ vào nhu cầu đặc thù và điều kiện thực tế để xác định sự cần thiết đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu về giáo dục ở địa phương.

+ Cơ sở dữ liệu giáo dục ở địa phương phải tuân thủ quy định kỹ thuật về dữ liệu và kết nối được với cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý.

+ Ban hành quy chế quản lý, vận hành, khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu theo các quy định hiện hành, trong đó có tối thiểu các nội dung sau: Quy định đối tượng, hình thức, quyền hạn (phạm vi) sử dụng cơ sở dữ liệu của từng đối tượng tham gia sử dụng bảo đảm đúng mục đích, bảo đảm an toàn hệ thống thông tin và thực hiện đúng trách nhiệm quản lý, sở hữu dữ liệu và bảo mật thông tin cá nhân.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất