Hồ sơ xóa tiền thuế nợ từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gồm những gì?

Nguyễn Ngọc Linh 181 lượt xem
14:15 | 18/07/2026
Hồ sơ xóa tiền thuế nợ từ 01/7/2026 căn cứ theo khoản 2 Điều 85 Thông tư 89/2026/TT-BTC
Nội dung chính
  1. Hồ sơ xóa tiền thuế nợ từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gồm những gì?
  2. Trường hợp nào được xóa tiền thuế nợ?
  3. Cơ quan nào phải thực hiện báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp kết quả xóa tiền thuế nợ trên địa bàn?

Hồ sơ xóa tiền thuế nợ từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 85 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định hồ sơ xóa tiền thuế nợ từ 01/7/2026 bao gồm:

- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;

Trường hợp xóa nợ đối với cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân là chủ sở hữu thì văn bản đề nghị phải có thêm các nội dung về: Họ và tên, số thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và cá nhân là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

- Căn cứ theo từng trường hợp xóa nợ, hồ sơ kèm theo gồm:

+ Đối với trường hợp cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025, hồ sơ kèm theo gồm:

++) Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch hoặc trạng thái cá nhân đã chết trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

++) Bản sao văn bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của cá nhân đã chết về việc người chết không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;

+ Đối với trường hợp cá nhân bị Tòa án tuyên bố là mất năng lực hành vi dân sự quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025, hồ sơ kèm theo như sau:

++) Bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự;

++) Bản sao văn bản do người giám hộ lập có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân mất năng lực hành vi dân sự cư trú về việc cá nhân mất năng lực hành vi dân sự không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế.

+ Đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025, hồ sơ kèm theo như sau:

++) Bản sao quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã;

++) Bản sao tài liệu phân chia tài sản của chấp hành viên thể hiện số nợ thuế thu hồi được hoặc không thu hồi được;

++) Bản sao quyết định về việc đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản của cơ quan thi hành án dân sự.

+ Đối với các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã quá 10 năm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025, hồ sơ kèm theo như sau:

++) Văn bản của cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử của cơ quan có thẩm quyền;

++) Thông tin hoặc bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử của cơ quan có thẩm quyền;

++) Bản sao các Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế hoặc hồ sơ chứng minh việc đã thực hiện các biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế;

++) Bản sao văn bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người nộp thuế không còn tài sản, không còn hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn.

- Trường hợp xóa tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, ngoài các hồ sơ nêu tại điểm a, điểm b khoản khoản 2 Điều 85 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì hồ sơ bao gồm:

+ Bản sao quyết định thu hồi đất, quyết định thu hồi quyền khai thác khoáng sản theo quy định;

+ Bản sao phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do cơ quan có thẩm quyền chuyển sang cơ quan thuế;

+ Các văn bản, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ tài chính về đất đai, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của người nộp thuế (nếu có).

*Trên đây là thông tin Hồ sơ xóa tiền thuế nợ từ 01/7/2026 theo Thông tư 89 2026 TT BTC gồm những gì?

Xem thêm:

>>> Hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa từ 01/7/2026 theo Thông tư 89 2026 TT BTC gồm những gì?

>>> Thông tư 80 2021 TT BTC còn hiệu lực không?

Hồ sơ xóa tiền thuế nợ từ 01/7/2026 theo Thông tư 89 2026 TT BTC gồm những gì?

Hồ sơ xóa tiền thuế nợ từ 01/7/2026 theo Thông tư 89 2026 TT BTC gồm những gì? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào được xóa tiền thuế nợ?

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các trường hợp được xóa tiền thuế nợ gồm:

- Cá nhân đã chết, cá nhân bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà cá nhân đó không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản và đã thực hiện thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản mà không còn tài sản;

- Người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 và khoản tiền thuế nợ này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp nhưng không có khả năng thu hồi;

- Các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 và đã được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.

Cơ quan nào phải thực hiện báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp kết quả xóa tiền thuế nợ trên địa bàn?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cụ thể như sau:

Điều 21. Xoá tiền thuế nợ
[...]
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp kết quả xóa tiền thuế nợ trên địa bàn. Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ kết quả xóa tiền thuế nợ để báo cáo Quốc hội khi quyết toán ngân sách nhà nước.
4. Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 1 Điều này và các nội dung sau: điều kiện xóa tiền thuế nợ; thẩm quyền xóa tiền thuế nợ; thời hạn giải quyết hồ sơ xóa tiền thuế nợ; trách nhiệm phối hợp của các tổ chức, cá nhân trong việc thu hồi tiền thuế nợ đã được xóa.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xóa tiền thuế nợ và trường hợp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp kết quả xóa tiền thuế nợ trên địa bàn.

Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ kết quả xóa tiền thuế nợ để báo cáo Quốc hội khi quyết toán ngân sách nhà nước.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất