Hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gồm những gì?

Nguyễn Ngọc Linh 194 lượt xem
13:50 | 18/07/2026
Hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ từ 01/7/2026 căn cứ theo theo khoản 2 Điều 86 Thông tư 89/2026/TT-BTC
Nội dung chính
  1. Hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gồm những gì?
  2. Tiền thuế nợ được xóa trong trường hợp nào?
  3. Thu thập thông tin liên quan đến hành vi có dấu hiệu trốn thuế thế nào?

Hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 86 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:

Điều 86. Nộp dần tiền thuế nợ
1. Trình tự giải quyết hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ:
[...]
2. Hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/NDAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực thư bảo lãnh theo đúng quy định của pháp luật về bảo lãnh và bắt buộc phải có nội dung cam kết về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nộp thay cho người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế không thực hiện đúng thời hạn nộp dần tiền thuế nợ, nội dung về thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực.
3. Số lần và số tiền nộp dần tiền thuế nợ:
[...]

Theo đó, hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ từ 01/7/2026 gồm:

- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/NDAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực thư bảo lãnh theo đúng quy định của pháp luật về bảo lãnh và bắt buộc phải có nội dung cam kết về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nộp thay cho người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế không thực hiện đúng thời hạn nộp dần tiền thuế nợ, nội dung về thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực.

*Trên đây là thông tin Hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ từ 01/7/2026 theo Thông tư 89 2026 TT BTC gồm những gì?

Xem thêm:

>>> Hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa từ 01/7/2026 theo Thông tư 89 2026 TT BTC gồm những gì?

>>> Thông tư 80 2021 TT BTC còn hiệu lực không?

Hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ từ 01/7/2026 theo Thông tư 89 2026 TT BTC gồm những gì?

Hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ từ 01/7/2026 theo Thông tư 89 2026 TT BTC gồm những gì? (Hình từ Internet)

Tiền thuế nợ được xóa trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Điều 21. Xoá tiền thuế nợ
1. Các trường hợp được xóa tiền thuế nợ:
a) Cá nhân đã chết, cá nhân bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà cá nhân đó không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản và đã thực hiện thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản mà không còn tài sản;
c) Người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm h khoản 1 Điều 49 của Luật này và khoản tiền thuế nợ này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp nhưng không có khả năng thu hồi;
d) Các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 16 của Luật này và đã được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 của Luật này nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.
[...]

Theo đó, các trường hợp được xóa tiền thuế nợ gồm:

- Cá nhân đã chết, cá nhân bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà cá nhân đó không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản và đã thực hiện thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản mà không còn tài sản;

- Người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 và khoản tiền thuế nợ này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp nhưng không có khả năng thu hồi;

- Các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 và đã được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.

Thu thập thông tin liên quan đến hành vi có dấu hiệu trốn thuế thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 quy định thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế như sau:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất