Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại mới nhất năm 2025 gồm những giấy tờ gì?

Đoàn Thị Quỳnh Như 182 lượt xem
18:25 | 16/09/2025
Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại mới nhất năm 2025 gồm những giấy tờ gì? Ai có thẩm quyền bổ nhiệm Thừa phát lại? Trường nào nào bị đình chỉ hành nghề Thừa phát lại?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại mới nhất năm 2025 gồm những giấy tờ gì?
  2. Ai có thẩm quyền bổ nhiệm Thừa phát lại?
  3. Trường nào nào bị tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại?

Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại mới nhất năm 2025 gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ theo khoản 1 Mục 1 Phụ lục 6 thủ tục hành chính trong lĩnh vực thừa phát lại ban hành kèm theo Nghị định 121/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại mới nhất năm 2025 gồm những giấy tờ sau:

- Văn bản đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại;

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh về thời gian công tác pháp luật bao gồm:

+ Quyết định tuyển dụng, hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động kèm theo giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội;

+ Giấy tờ chứng minh đã miễn nhiệm, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc thu hồi thẻ đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 08/2020/NĐ-CP;

+ Giấy tờ chứng minh đã nghỉ hưu hoặc thôi việc đối với trường hợp thuộc khoản 3 Điều 11 Nghị định 08/2020/NĐ-CP;

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa phát lại.

Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại mới nhất năm 2025 gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại mới nhất năm 2025 gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)

Ai có thẩm quyền bổ nhiệm Thừa phát lại?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp là người có thẩm quyền bổ nhiệm Thừa phát lại.

Tuy nhiên, tại Điều 27 Nghị định 121/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp có quy định như sau:

Điều 27. Bổ nhiệm Thừa phát lại
1. Việc bổ nhiệm Thừa phát lại được quy định tại Điều 10 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại (sau đây gọi là Nghị định số 08/2020/NĐ-CP) thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm Thừa phát lại thực hiện theo quy định tại mục I Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

Như vậy, từ ngày 1/7/2025, Chủ tịch UBND cấp tỉnh là người có thẩm quyền bổ nhiệm Thừa phát lại.

Lưu ý: Nghị định 121/2025/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp sau:

- Bộ, cơ quan ngang bộ báo cáo Chính phủ đề xuất và được Quốc hội quyết định kéo dài thời gian áp dụng toàn bộ hoặc một phần Nghị định 121/2025/NĐ-CP;

- Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định 121/2025/NĐ-CP được thông qua hoặc ban hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị định này hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.

Trường nào nào bị tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại như sau:

Điều 12. Tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại
1. Sở Tư pháp nơi Thừa phát lại hành nghề ra quyết định tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại trong các trường hợp sau đây:
a) Thừa phát lại đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Thừa phát lại đang bị áp dụng biện pháp xử phạt vi phạm hành chính, xử lý hành chính.
2. Thời gian tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại không quá 12 tháng.
3. Sở Tư pháp quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại trước thời hạn trong các trường hợp sau đây:
a) Có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc bản án đã có hiệu lực của Tòa án tuyên Thừa phát lại không có tội;
b) Thừa phát lại không còn bị áp dụng biện pháp xử phạt vi phạm hành chính, xử lý hành chính.
4. Quyết định tạm đình chỉ, quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại được gửi cho Thừa phát lại, Văn phòng Thừa phát lại nơi Thừa phát lại làm việc, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh), Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh), Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở và Bộ Tư pháp.

Như vậy, trường nào bị tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại gồm:

- Thừa phát lại đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Thừa phát lại đang bị áp dụng biện pháp xử phạt vi phạm hành chính, xử lý hành chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất