Được thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại tối đa mấy lần?

09:30 | 31/05/2025
Được thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại tối đa mấy lần? Người tập sự hành nghề Thừa phát lại chấm dứt tập sự trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Được thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại tối đa mấy lần?
  2. Người tập sự hành nghề Thừa phát lại chấm dứt tập sự trong trường hợp nào?
  3. Nội dung tập sự hành nghề Thừa phát lại gồm những gì?

Được thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại tối đa mấy lần?

Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 05/2020/TT-BTP quy định về thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại như sau:

Điều 11. Thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại
1. Việc thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Văn phòng Thừa phát lại nhận tập sự tạm ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động theo quy định tại các Điều 29 và 30 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP hoặc không còn đủ điều kiện nhận tập sự theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;
b) Thay đổi Thừa phát lại hướng dẫn tập sự theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này và Văn phòng Thừa phát lại không có Thừa phát lại khác đủ điều kiện hướng dẫn tập sự;
c) Người tập sự thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác và có nguyện vọng thay đổi nơi tập sự.
2. Việc thay đổi nơi tập sự trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
Trường hợp thay đổi nơi tập sự sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì người tập sự thực hiện việc đăng ký tập sự theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP. Hồ sơ đăng ký tập sự phải kèm theo nhật ký tập sự, báo cáo kết quả tập sự có nhận xét, xác nhận quá trình tập sự ở Văn phòng Thừa phát lại đã tập sự, thông báo bằng văn bản của Sở Tư pháp nơi đã đăng ký tập sự trước đó theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
3. Người tập sự thay đổi nơi tập sự thì thời gian tập sự được tính bằng tổng thời gian tập sự của người đó tại các Văn phòng Thừa phát lại. Thời gian tập sự tại mỗi Văn phòng Thừa phát lại phải từ 02 tháng trở lên, có xác nhận của Văn phòng Thừa phát lại nhận tập sự mới được tính vào tổng thời gian tập sự.

Như vậy, pháp luật hiện hành không có quy định giới hạn số lần thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại. Tuy nhiên, người tập sự hành nghề Thừa phát lại thay đổi nơi tập sự cần lưu ý những điều như sau:

- Thời gian tập sự được tính bằng tổng thời gian tập sự của người đó tại các Văn phòng Thừa phát lại.

- Thời gian tập sự tại mỗi Văn phòng Thừa phát lại phải từ 02 tháng trở lên, có xác nhận của Văn phòng Thừa phát lại nhận tập sự mới được tính vào tổng thời gian tập sự.

Được thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại tối đa mấy lần?

Được thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại tối đa mấy lần? (Hình từ Internet)

Người tập sự hành nghề Thừa phát lại chấm dứt tập sự trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 05/2020/TT-BTP quy định người tập sự hành nghề Thừa phát lại chấm dứt tập sự trong các trường hợp như sau:

- Tự chấm dứt tập sự.

- Được tuyển dụng là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

- Không còn thường trú tại Việt Nam.

- Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật.

- Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

- Tạm ngừng tập sự quá số lần quy định hoặc đã hết thời hạn tạm ngừng tập sự mà không tiếp tục tập sự.

- Bị chấm dứt tập sự theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Thông tư 05/2020/TT-BTP.

- Thuộc trường hợp không được đăng ký tập sự hành nghề Thừa phát lại quy định tại khoản 6 Điều 8 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP mà vẫn tập sự.

Thời gian tập sự trước khi chấm dứt tập sự không được tính vào tổng thời gian tập sự.

Nội dung tập sự hành nghề Thừa phát lại gồm những gì?

Theo Điều 7 Thông tư 05/2020/TT-BTP quy định nội dung tập sự hành nghề Thừa phát lại gồm:

- Tiếp nhận, phân loại yêu cầu thực hiện công việc của Thừa phát lại (sau đây gọi là yêu cầu); kiểm tra tính xác thực, tính hợp pháp của các giấy tờ có trong hồ sơ yêu cầu, năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu;

- Ứng xử theo Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Thừa phát lại; giải thích cho người yêu cầu hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý khi thực hiện yêu cầu, lý do khi từ chối thực hiện yêu cầu;

- Nghiên cứu, đề xuất hướng giải quyết hồ sơ yêu cầu;

- Kỹ năng lập vi bằng, soạn thảo văn bản thuộc thẩm quyền của Thừa phát lại;

- Kỹ năng tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu;

- Kỹ năng xác minh điều kiện thi hành án;

- Kỹ năng tổ chức thi hành án;

- Sắp xếp, phân loại hồ sơ đã được thực hiện để đưa vào lưu trữ;

- Các kỹ năng và công việc khác liên quan đến hoạt động nghề nghiệp của Thừa phát lại theo sự phân công của Thừa phát lại hướng dẫn tập sự.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất