Hà Nội có bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân TP?

Nguyễn Thị Kim Linh 243 lượt xem
20:00 | 22/11/2025
Hà Nội có bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân TP? Thành phần hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Hà Nội có bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân TP?
  2. Thành phần hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND gồm những gì?
  3. Thẩm quyền quyết định điều động Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh thuộc về ai?

Hà Nội có bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân TP?

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 300/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 5. Khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
[...]
2. Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp năm 2025 thì số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định như sau:
a) Đối với thành phố
Thành phố Hà Nội có không quá 05 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Thành phố Huế có không quá 04 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
[...]

Như vậy, đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp năm 2025, Thành phố Hà Nội được bố trí không quá 05 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.

* Trên đây là nội dung Hà Nội có bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân TP?

Xem thêm

Toàn văn Nghị định 300/2025/NĐ-CP về khung số lượng Phó Chủ tịch UBND, số lượng và cơ cấu Ủy viên UBND thế nào?

TPHCM có bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố?

Hà Nội có bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân TP?

Hà Nội có bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân TP? (Hình từ Internet)

Thành phần hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 300/2025/NĐ-CP, thành phần hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, gồm:

- Tờ trình của Thường trực Hội đồng nhân dân (kèm theo lý lịch trích ngang của người được bầu giữ chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân). Nội dung Tờ trình phải nêu rõ các căn cứ pháp lý, cơ sở để Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; riêng đối với Tờ trình phê chuẩn Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì nêu rõ số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được bầu theo quy định, số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân hiện có.

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xác nhận kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (kèm theo biên bản kiểm phiếu kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân).

- Bản sao Quyết định hoặc văn bản thông báo ý kiến về nhân sự của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ.

- Bản sao Quyết định phê duyệt quy hoạch chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc chức vụ tương đương của người được giới thiệu bầu lần đầu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

- Hồ sơ nhân sự giới thiệu ứng cử theo Quy định về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử của cơ quan có thẩm quyền.

- Việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến nhân sự trong thời gian thực hiện quy trình bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (nếu có).

Trường hợp các thành phần trong hồ sơ đề nghị phê chuẩn quy định tại khoản này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.

Thẩm quyền quyết định điều động Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh thuộc về ai?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 300/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 10. Điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Do yêu cầu nhiệm vụ và trên cơ sở ý kiến của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều động Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
2. Khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao, trên cơ sở ý kiến của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, Thủ tướng Chính phủ quyết định cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được điều động hoặc bị cách chức chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân kể từ ngày quyết định điều động, cách chức có hiệu lực thi hành.

Như vậy, thẩm quyền quyết định điều động Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc về Thủ tướng Chính phủ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và dựa theo yêu cầu nhiệm vụ, trên cơ sở ý kiến của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất