Huế có bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân TP?

Nguyễn Thị Kim Linh 110 lượt xem
09:15 | 23/11/2025
Huế có bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân TP? Thẩm quyền phê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc về ai?
Nội dung chính
  1. Huế có bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân TP?
  2. Thẩm quyền phê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh thuộc về ai?
  3. Thành phần hồ sơ phê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND gồm những gì?

Huế có bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân TP?

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 300/2025/NĐ-CP quy định về khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:

Điều 5. Khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
[...]
2. Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp năm 2025 thì số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định như sau:
a) Đối với thành phố
Thành phố Hà Nội có không quá 05 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Thành phố Huế có không quá 04 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
b) Đối với tỉnh
Số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được xác định theo phân loại đơn vị hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: Tỉnh loại I có không quá 04 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; tỉnh loại II và tỉnh loại III có không quá 03 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu tỉnh loại II và tỉnh loại III được phân loại là tỉnh loại I thì có không quá 04 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
3. Đối với các tỉnh, thành phố có Nghị quyết của Quốc hội và văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo Nghị quyết của Quốc hội và văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
4. Trường hợp Bộ Chính trị, Ban Bí thư thực hiện chủ trương điều động, luân chuyển cán bộ về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân do điều động, luân chuyển nằm ngoài số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Như vậy, đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp năm 2025, Thành phố Huế được bố trí không quá 04 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.

* Trên đây là nội dung Huế có bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân TP?

Xem thêm

Toàn văn Nghị định 300/2025/NĐ-CP về khung số lượng Phó Chủ tịch UBND, số lượng và cơ cấu Ủy viên UBND thế nào?

TPHCM có bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố?

Huế có bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân TP?

Huế có bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân TP? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền phê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh thuộc về ai?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 300/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân như sau:

Điều 2. Thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Như vậy, thẩm quyền phê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc về Thủ tướng Chính phủ.

Thành phần hồ sơ phê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 300/2025/NĐ-CP, thành phần hồ sơ phê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân gồm:

- Tờ trình của Thường trực Hội đồng nhân dân (kèm theo lý lịch trích ngang của người được đề nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân). Nội dung Tờ trình phải nêu rõ các căn cứ pháp lý, cơ sở để Hội đồng nhân dân miễn nhiệm, bãi nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

- Bản sao Quyết định hoặc văn bản thông báo ý kiến về nhân sự của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ.

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân về việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

- Biên bản kết quả biểu quyết hoặc kiểm phiếu kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất