1 tỉnh có bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh?

Nguyễn Thị Kim Linh 204 lượt xem
15:10 | 23/11/2025
1 tỉnh có bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh? Thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch UBND tỉnh thuộc về ai?
Nội dung chính
  1. 1 tỉnh có bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh?
  2. Thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch UBND tỉnh thuộc về ai?
  3. Thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch UBND tỉnh thuộc về ai?

1 tỉnh có bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 300/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 5. Khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp năm 2025 thì số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định như sau:
a) Đối với thành phố
Thành phố Hồ Chí Minh có không quá 08 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Thành phố hình thành do sắp xếp 03 đơn vị hành chính cấp tỉnh có không quá 07 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; thành phố hình thành do sắp xếp 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh có không quá 06 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
b) Đối với tỉnh
Tỉnh hình thành do sắp xếp 02 tỉnh mà trong 02 tỉnh này có ít nhất 01 tỉnh đã được phân loại là tỉnh loại I theo phân loại đơn vị hành chính trước khi thực hiện sắp xếp hoặc tỉnh hình thành do sắp xếp 03 tỉnh có không quá 06 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Tỉnh hình thành do sắp xếp 02 tỉnh mà cả 02 tỉnh này đã được phân loại là tỉnh loại II hoặc tỉnh loại III theo phân loại đơn vị hành chính trước khi thực hiện sắp xếp có không quá 05 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
2. Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp năm 2025 thì số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định như sau:
a) Đối với thành phố
Thành phố Hà Nội có không quá 05 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Thành phố Huế có không quá 04 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
b) Đối với tỉnh
Số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được xác định theo phân loại đơn vị hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: Tỉnh loại I có không quá 04 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; tỉnh loại II và tỉnh loại III có không quá 03 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu tỉnh loại II và tỉnh loại III được phân loại là tỉnh loại I thì có không quá 04 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
3. Đối với các tỉnh, thành phố có Nghị quyết của Quốc hội và văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo Nghị quyết của Quốc hội và văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
4. Trường hợp Bộ Chính trị, Ban Bí thư thực hiện chủ trương điều động, luân chuyển cán bộ về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân do điều động, luân chuyển nằm ngoài số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Như vậy, số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không cố định mà phụ thuộc vào việc tỉnh đó có nằm trong diện sắp xếp trong năm 2025 hay không, cụ thể như sau:

Đối với tỉnh thành hình thành sau sắp xếp năm 2025:

- Đối với thành phố

+ Thành phố Hồ Chí Minh: có không quá 08 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

+ Thành phố hình thành do sắp xếp 03 đơn vị hành chính cấp tỉnh: có không quá 07 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

+ Thành phố hình thành do sắp xếp 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh: có không quá 06 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

- Đối với tỉnh

+ Tỉnh hình thành do sắp xếp 02 tỉnh mà trong 02 tỉnh này có ít nhất 01 tỉnh đã được phân loại là tỉnh loại I theo phân loại đơn vị hành chính trước khi thực hiện sắp xếp hoặc tỉnh hình thành do sắp xếp 03 tỉnh: có không quá 06 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

+ Tỉnh hình thành do sắp xếp 02 tỉnh mà cả 02 tỉnh này đã được phân loại là tỉnh loại II hoặc tỉnh loại III theo phân loại đơn vị hành chính trước khi thực hiện sắp xếp: có không quá 05 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Đối với tỉnh thành không thực hiện sắp xếp năm 2025:

- Đối với thành phố

+ Thành phố Hà Nội: có không quá 05 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

+ Thành phố Huế: có không quá 04 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

- Đối với tỉnh

Số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được xác định theo phân loại đơn vị hành chính trước ngày Nghị định 300/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành:

+ Tỉnh loại I: có không quá 04 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

+ Tỉnh loại II và tỉnh loại III: có không quá 03 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Sau ngày Nghị định 300/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, nếu tỉnh loại II và tỉnh loại III được phân loại là tỉnh loại I thì có không quá 04 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

* Trên đây là nội dung 1 tỉnh có bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh?

Xem thêm

Toàn văn Nghị định 300/2025/NĐ-CP về khung số lượng Phó Chủ tịch UBND, số lượng và cơ cấu Ủy viên UBND thế nào?

TPHCM có bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố?

1 tỉnh có bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh?

1 tỉnh có bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch UBND tỉnh thuộc về ai?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 300/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 2. Thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Như vậy, thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc về Thủ tướng Chính phủ.

Thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch UBND tỉnh thuộc về ai?

Căn cứ theo khoản 17 Điều 17 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định như sau:

Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
[...]
17. Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định bổ nhiệm, điều động, tạm đình chỉ, cách chức người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình.
[...]

Như vậy, thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất