Gia hạn nộp thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh năm 2025 đến khi nào?

09:40 | 18/07/2025
Gia hạn nộp thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh năm 2025 đến khi nào? Chậm nộp hồ sơ khai thuế TNCN năm 2025 bị phạt như thế nào?
Nội dung chính
  1. Gia hạn nộp thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh năm 2025 đến khi nào?
  2. Chậm nộp hồ sơ khai thuế TNCN năm 2025 bị phạt như thế nào?
  3. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là gì?

Gia hạn nộp thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh năm 2025 đến khi nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định 82/2025/NĐ-CP quy định gia hạn nộp thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh như sau:

Điều 4. Gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất
[...]
3. Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với số tiền thuế phải nộp phát sinh năm 2025 của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được gia hạn tại khoản này chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[...]

Như vậy, gia hạn thời hạn nộp thuế TNCN đối với số tiền thuế phải nộp phát sinh năm 2025 của cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Trên đây là thông tin "Gia hạn nộp thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh năm 2025 đến khi nào?"

Gia hạn nộp thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh năm 2025 đến khi nào?

Gia hạn nộp thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh năm 2025 đến khi nào? (Hình từ Internet)

Chậm nộp hồ sơ khai thuế TNCN năm 2025 bị phạt như thế nào?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định chậm nộp hồ sơ khai thuế TNCN năm 2025 bị phạt tiền tùy mức độ như sau:

[1]. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

[2]. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

[3]. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

[4]. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

[5]. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 6 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP bao gồm:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức phạt đối với hành vi vi phạm nêu trên áp dụng đối với tố chức nếu cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP,

Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là gì?

Theo Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019 quy định hồ sơ khai thuế như sau:

Điều 43. Hồ sơ khai thuế
1. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là tờ khai thuế tháng.
2. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là tờ khai thuế quý.
[...]

Như vậy, hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là tờ khai thuế quý.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất