FULL 100 câu hỏi và trả lời cho hộ kinh doanh, CNKD có hoạt động cho thuê bất động sản thế nào?

Nguyễn Thị Hiền 3,324 lượt xem
10:16 | 01/06/2026
FULL 100 câu hỏi và trả lời cho hộ kinh doanh, CNKD có hoạt động cho thuê bất động sản thế nào?
Nội dung chính
  1. FULL 100 câu hỏi và trả lời cho hộ kinh doanh CNKD có hoạt động cho thuê bất động sản thế nào?
  2. Nguyên tắc kinh doanh bất động sản hiện nay là gì?
  3. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện gì?

FULL 100 câu hỏi và trả lời cho hộ kinh doanh CNKD có hoạt động cho thuê bất động sản thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản như sau:

Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế 02 lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế 01 lần theo năm tính thuế.

Khai thuế 02 lần trong năm tính thuế:

- Lần thứ nhất chậm nhất 31/7 của năm tính thuế.

- Lần thứ hai chậm nhất 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Khai thuế 01 lần theo năm tính thuế: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31/1 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

Bên cạnh đó, trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.

Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế.

Dưới đây là FULL 100 câu hỏi và trả lời cho hộ kinh doanh CNKD có hoạt động cho thuê bất động sản

Tại đây

* Trên đây là Thông tin FULL 100 câu hỏi và trả lời cho hộ kinh doanh CNKD có hoạt động cho thuê bất động sản thế nào?

>>> Công văn 2200/TCS13-NVDTPC ngày 29/5/2026 về chiến dịch Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh thế nào?

>>> Công văn 3422/CT-NVT ngày 27/5/2026 hướng dẫn thống nhất xử lý trường hợp cá nhân được cấp nhiều mã số thuế và cập nhật số định danh cá nhân theo Thông tư 86/2024/TT-BTC?

FULL 100 câu hỏi và trả lời cho hộ kinh doanh, CNKD có hoạt động cho thuê bất động sản thế nào?

FULL 100 câu hỏi và trả lời cho hộ kinh doanh CNKD có hoạt động cho thuê bất động sản thế nào? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc kinh doanh bất động sản hiện nay là gì?

Căn cứ Điều 4 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về nguyên tắc kinh doanh bất động sản như sau:

- Công khai, minh bạch; tự do thỏa thuận trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên thông qua hợp đồng, không vi phạm điều cấm của luật.

- Bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện theo quy định Luật Kinh doanh bất động sản 2023

- Tổ chức, cá nhân được kinh doanh bất động sản ngoài phạm vi khu vực bảo vệ theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh.

Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau:

Điều 9. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản
1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Trường hợp tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
2. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu;
c) Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất động sản phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên và phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đồng thời thực hiện nhiều dự án thì phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ để bảo đảm tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn bộ các dự án.
3. Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
[...]

Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu;

- Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất động sản phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên và phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đồng thời thực hiện nhiều dự án thì phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ để bảo đảm tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn bộ các dự án.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).