Công văn 2200/TCS13-NVDTPC ngày 29/5/2026 về chiến dịch Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh thế nào?

Nguyễn Thị Hiền 448 lượt xem
09:33 | 30/05/2026
Công văn 2200/TCS13-NVDTPC ngày 29/5/2026 về chiến dịch Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 2200 TCS13 NVDTPC ngày 29 5 2026 về chiến dịch Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh thế nào?
  2. Phân loại cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp cụ thể ra sao?
  3. Mã số thuế được sử dụng như thế nào theo Luật Quản lý thuế 2025?

Công văn 2200 TCS13 NVDTPC ngày 29 5 2026 về chiến dịch Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh thế nào?

Ngày 29/5/2026, Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hoá ban hành Công văn 2200/TCS13-NVDTPC Triển khai Chiến dịch “Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh”.

Ngày 08/5/2026, Cục Thuế đã ban hành Quyết định số 595/QĐ-CT Ban hành Chiến dịch “Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh".

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế; tháo gỡ khó khăn trong thủ tục hành chính, cải thiện tính minh bạch của môi trường đầu tư kinh doanh, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận, trục lợi tiền thuế. Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hoá triển khai Chiến dịch “Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh" trên địa bản quản lý trong năm 2026, với các nội dung trọng tâm người nộp thuế (viết tắt là "NNT") cần lưu ý như sau:

[1] Làm sạch dữ liệu - nền tảng cho quản lý thuế hiện đại:

- Mục tiêu cốt lõi được ngành Thuế đặt ra trong thực hiện chiến dịch "Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh" nhằm làm sạch, chuẩn hóa và giảm thiểu số lượng doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tồn đọng ở trạng thái ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03) và NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06).

- Việc chuẩn hóa dữ liệu hưởng tới mục tiêu xây dựng hệ thống thông tin quản lý thuế “Đúng - Đủ - Sạch - Sống", phục vụ công tác quản lý rủi ro, điều hành và cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng hiện đại.

[2] Đối tượng trọng tâm được rà soát và hỗ trợ xử lý:

Chiến dịch tập trung xử lý dứt điểm các trường hợp tồn đọng và phát sinh mới đối với:

- Nhóm 1: NNT ở trạng thái ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (Trạng thái 03).

- Nhóm 2: NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (Trạng thái 06 - bỏ địa chi kinh doanh).

- Nhóm 3: Các cá nhân bị lấy cắp, giả mạo thông tin cá nhân để thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc pháp nhân không phục vụ sản xuất, kinh doanh thực tế.

[...]

Xem đầy đủ Công văn 2200 TCS13 NVDTPC ngày 29 5 2026 về chiến dịch Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh

Tại đây

* Trên đây là Thông tin Công văn 2200 TCS13 NVDTPC ngày 29 5 2026 về chiến dịch Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh thế nào?

Công văn 2200/TCS13-NVDTPC ngày 29/5/2026 về chiến dịch Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh thế nào?

Công văn 2200/TCS13-NVDTPC ngày 29/5/2026 về chiến dịch Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh thế nào? (Hình từ Internet)

Phân loại cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp cụ thể ra sao?

Căn cứ khoản 4 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC Phân loại cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp như sau:

- Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế (sau đây gọi là đơn vị độc lập); cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác quy định tại điểm c, e, g của khoản này.

- Người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác theo quy định tại điểm a, b, c, d, n khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ nghĩa vụ thuế trước pháp luật được cấp mã số thuế 10 chữ số. Các đơn vị phụ thuộc được thành lập theo quy định của pháp luật của người nộp thuế này nếu phát sinh nghĩa vụ thuế và trực tiếp khai thuế, nộp thuế được cấp mã số thuế 13 chữ số.

- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC đăng ký nộp thuế nhà thầu trực tiếp với cơ quan thuế thì được cấp mã số thuế 10 chữ số theo từng hợp đồng. Trường hợp có nhiều nhà thầu nước ngoài thuộc diện nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế trên cùng một hợp đồng nhà thầu ký với bên Việt Nam và các nhà thầu có nhu cầu kê khai, nộp thuế riêng thì mỗi nhà thầu nước ngoài được cấp riêng một mã số thuế 10 số.

Trường hợp nhà thầu nước ngoài liên danh với các tổ chức kinh tế Việt Nam để tiến hành kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng thầu và các bên tham gia liên danh thành lập ra Ban Điều hành liên danh, Ban Điều hành liên danh thực hiện hạch toán kế toán, có tài khoản tại ngân hàng, chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn; hoặc tổ chức kinh tế tại Việt Nam tham gia liên danh chịu trách nhiệm hạch toán chung và chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên danh thì được cấp mã số thuế 10 chữ số để kê khai, nộp thuế cho hợp đồng thầu.

Trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có văn phòng tại Việt Nam đã được bên Việt Nam kê khai, khấu trừ nộp thuế thay về thuế nhà thầu thì nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp một mã số thuế 10 chữ số để kê khai tất cả các nghĩa vụ thuế khác (trừ thuế nhà thầu) tại Việt Nam và cung cấp mã số thuế cho bên Việt Nam.

- Nhà cung cấp ở nước ngoài theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC chưa có mã số thuế tại Việt Nam khi đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế được cấp mã số thuế 10 chữ số. Nhà cung cấp ở nước ngoài sử dụng mã số thuế đã được cấp để trực tiếp kê khai, nộp thuế hoặc cung cấp mã số thuế cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam được nhà cung cấp ở nước ngoài ủy quyền hoặc cung cấp cho ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế và kê khai vào Bảng kê về khấu trừ thuế của nhà cung cấp ở nước ngoài tại Việt Nam.

- Tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC được cấp mã số thuế 10 chữ số (sau đây gọi là mã số thuế nộp thay) để kê khai, nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, nhà cung cấp ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh nếu có nhu cầu cấp mã số thuế riêng cho hợp đồng hợp tác kinh doanh. Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC được bên Việt Nam kê khai, nộp thay thuế nhà thầu thì được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế nộp thay của bên Việt Nam để thực hiện xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế nhà thầu tại Việt Nam.

Khi người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn, chấm dứt hiệu lực mã số thuế và khôi phục mã số thuế theo quy định đối với mã số thuế của người nộp thuế thì mã số thuế nộp thay được cơ quan thuế cập nhật tương ứng theo thông tin, trạng thái mã số thuế của người nộp thuế. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ theo quy định tại Chương II, Chương III Thông tư 86/2024/TT-BTC đối với mã số thuế nộp thay.

- Người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần lãi dầu, khí được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC được cấp mã số thuế 10 chữ số theo từng hợp đồng dầu khí hoặc văn bản thoả thuận hoặc giấy tờ tương đương khác. Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế 10 số của từng hợp đồng dầu khí để thực hiện nghĩa vụ thuế riêng theo hợp đồng dầu khí (bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí). Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế 10 số của từng hợp đồng dầu khí để kê khai, nộp thuế đối với phần lãi được chia theo từng hợp đồng dầu khí.

- Tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm m khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC có một hoặc nhiều hợp đồng ủy nhiệm thu với một cơ quan thuế thì được cấp một mã số thuế nộp thay để nộp khoản tiền đã thu của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

Mã số thuế được sử dụng như thế nào theo Luật Quản lý thuế 2025?

Tại Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định mã số thuế được sử dụng như sau:

- Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

- Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất