Dự thảo Thông tư xác định vùng đặc biệt khó khăn để nghỉ hưu sớm thế nào?

Nguyễn Thùy An 139 lượt xem
15:34 | 14/10/2025
Dự thảo Thông tư xác định vùng đặc biệt khó khăn để nghỉ hưu sớm thế nào? Quy định về tuổi nghỉ hưu thế nào?
Nội dung chính
  1. Dự thảo Thông tư xác định vùng đặc biệt khó khăn để nghỉ hưu sớm thế nào?
  2. Quy định về tuổi nghỉ hưu thế nào?
  3. Độ tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động trong điều kiện lao động bình thường hiện nay là bao nhiêu?

Dự thảo Thông tư xác định vùng đặc biệt khó khăn để nghỉ hưu sớm thế nào?

Bộ Nội vụ đã xây dựng Dự thảo TẠI ĐÂY Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.

Xem chi tiết Dự thảo Thông tư xác định vùng đặc biệt khó khăn để nghỉ hưu sớm TẠI ĐÂY

Trên đây là thông tin về Dự thảo Thông tư xác định vùng đặc biệt khó khăn để nghỉ hưu sớm thế nào?

>>> Xem thêm:

Hoàn thành đăng ký mở tài khoản trả lương và thực hiện chi trả kinh phí nghỉ hưu sớm theo Nghị định 178 trước 05/10/2025 đúng không?

Nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non có thể nghỉ hưu sớm hơn tuổi nghỉ hưu mấy tuổi?

Dự thảo Thông tư xác định vùng đặc biệt khó khăn để nghỉ hưu sớm thế nào?

Dự thảo Thông tư xác định vùng đặc biệt khó khăn để nghỉ hưu sớm thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định về tuổi nghỉ hưu thế nào?

Căn cứ Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tuổi nghỉ hưu như sau:

[1]. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.

[2]. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

[3]. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

[4]. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

[5]. Chính phủ quy định chi tiết Điều 169 Bộ luật Lao động 2019.

Độ tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động trong điều kiện lao động bình thường hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường như sau:

Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động theo khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:
1. Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị định này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:
...

Như vậy, người lao động có thể nghỉ hưu sớm hơn trước tuổi so với điều kiện bình thường tối đa là 05 năm.

Độ tuổi thấp nhất của người lao động trong điều kiện lao động bình thường cụ thể như sau:

Năm nghỉ hưu của lao động nam

Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của lao động nam

Năm nghỉ hưu của lao động nữ

Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của lao động nữ

2021

55 tuổi 3 tháng

2021

50 tuổi 4 tháng

2022

55 tuổi 6 tháng

2022

50 tuổi 8 tháng

2023

55 tuổi 9 tháng

2023

51 tuổi

2024

56 tuổi

2024

51 tuổi 4 tháng

2025

56 tuổi 3 tháng

2025

51 tuổi 8 tháng

2026

56 tuổi 6 tháng

2026

52 tuổi

2027

56 tuổi 9 tháng

2027

52 tuổi 4 tháng

Từ năm 2028 trở đi

57 tuổi

2028

52 tuổi 8 tháng



2029

53 tuổi



2030

53 tuổi 4 tháng



2031

53 tuổi 8 tháng



2032

54 tuổi



2033

54 tuổi 4 tháng



2034

54 tuổi 8 tháng



Từ năm 2035 trở đi

55 tuổi


Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).