Doanh thu bao nhiêu được áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133?

Ngô Diễm Quỳnh 5,054 lượt xem
15:30 | 08/04/2026
Doanh nghiệp có doanh thu bao nhiêu được áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133?
Nội dung chính
  1. Doanh thu bao nhiêu được áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133?
  2. Trường hợp nào doanh nghiệp được chuyển chế độ kế toán Thông tư 133 sang Thông tư 99?
  3. Việc sửa đổi chế độ kế toán theo Thông tư 133 của doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện thế nào ?

Doanh thu bao nhiêu được áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133?

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định đối tượng áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133 là doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.)

Căn cứ Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP việc xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được thực hiện theo các tiêu chí về số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng doanh thu của năm và tổng nguồn vốn của năm, cụ thể như sau:

Doanh nghiệp siêu nhỏ

(1) Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng đáp ứng cả 2 điều kiện sau:

- Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người;

- Có tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

(2) Lĩnh vực thương mại và dịch vụ đáp ứng 2 điều kiện sau:

- Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người;

- Có tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp nhỏ

(1) Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng đáp ứng cả 3 điều kiện sau:

- Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người;

- Có tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng;

- Đồng thời không thuộc loại doanh nghiệp siêu nhỏ nêu trên.

(2) Lĩnh vực thương mại và dịch vụ đáp ứng tất cả các điều kiện sau:

- Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người;

- Có tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng;

- Đồng thời không thuộc loại doanh nghiệp siêu nhỏ nêu trên.

Doanh nghiệp vừa

(1) Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng đáp ứng cả 3 điều kiện sau:

- Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người;

- Có tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng;

- Đồng thời không thuộc loại doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp nhỏ nêu trên.

(2) Lĩnh vực thương mại và dịch vụ đáp ứng tất cả các điều kiện sau:

- Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người;

- Có tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng;

- Đồng thời không thuộc loại doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp nhỏ nêu trên.

Theo đó nếu xét riêng tiêu chí doanh thu, doanh nghiệp được áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133 khi doanh thu năm thuộc mức sau:

- Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng: Doanh thu không quá 200 tỷ đồng/năm.

- Thương mại và dịch vụ: Doanh thu không quá 300 tỷ đồng/năm.

Tóm lại năm 2026, doanh nghiệp có doanh thu không quá 200 tỷ (đối với nông, lâm nghiệp,thuỷ sản, xây dựng) hoặc không quá 300 tỷ (đối với thương mại, dịch vụ) và đồng thời đáp ứng tiêu chí lao động theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP thì được áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133.

Doanh thu bao nhiêu được áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133?

Doanh thu bao nhiêu được áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào doanh nghiệp được chuyển chế độ kế toán Thông tư 133 sang Thông tư 99?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC có quy định như sau:

Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.
2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ căn cứ vào nguyên tắc kế toán, nội dung và kết cấu của các tài khoản kế toán quy định tại Thông tư này để phản ánh và hạch toán các giao dịch kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị.
3. Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư này thì được áp dụng Thông tư này cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp.

Đồng thời tại Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BTC có quy định như sau:

Điều 31. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Thông tư này thay thế cho các Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/5/2015 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Điều 128 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 195/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư.
2. Các nội dung liên quan đến kế toán cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước hướng dẫn tại các khoản 3.11, khoản 3.12 Điều 21; khoản 3.3 Điều 35; điểm h, i khoản 3 Điều 38; điểm c khoản 5 Điều 40; điểm c khoản 3.1, điểm d khoản 3.2, điểm e khoản 3.3, điểm d khoản 3.4 Điều 45; điểm k, l, m khoản 3 Điều 47; điểm l khoản 3 Điều 54; khoản 3.2, khoản 3.9 Điều 57; điểm đ khoản 3 Điều 62; điểm p khoản 3 Điều 63; khoản 3.13 Điều 67; Điều 71; điểm g khoản 3 Điều 74; điểm d khoản 3 Điều 77; khoản 3.15, khoản 3.16 Điều 92; điểm m khoản 3 Điều 93; điểm d khoản 3 Điều 94 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vẫn tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản thay thế.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ sở ngoài công lập, các đơn vị kế toán khác được lựa chọn áp dụng Thông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình. Khi áp dụng Thông tư này, các đơn vị phải thực hiện nhất quán tối thiểu trong một kỳ kế toán năm. Khi doanh nghiệp thay đổi chế độ kế toán áp dụng thì phải trình bày lại số liệu, thông tin so sánh tương tự như khi thay đổi chính sách kế toán đồng thời giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định.

Theo các quy định nêu trên thì từ năm tài chính 2026 có 02 trường hợp doanh nghiệp chuyển chế độ kế toán Thông tư 133 sang Thông tư 99 gồm:

(1) Doanh nghiệp nhỏ và vừa đang áp dụng Thông tư 133 nhưng muốn chuyển sang chế độ kế toán theo Thông tư 99

Hiện hành, doanh nghiệp nhỏ và vừa được quyền lựa chọn áp dụng chế độ kế toán của doanh nghiệp thông thường tại (Thông tư 200/2014/TT-BTC).

Từ 01/01/2026, Thông tư 200/2014/TT-BTC bị thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC, nên nếu doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển sang áp dụng chế độ kế toán của doanh nghiệp thông thường, thì sẽ chuyển sang Thông tư 99.

Khi chuyển đổi, doanh nghiệp phải thực hiện từ đầu năm tài chính đồng thời thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Việc áp dụng chế độ kế toán phải thực hiện nhất quán trong cả năm tài chính.

(2) Doanh nghiệp nhỏ và vừa không còn thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 133

Nếu trong năm doanh nghiệp phát triển vượt quy mô nhỏ và vừa (về vốn, doanh thu, lao động...) và không còn đủ điều kiện áp dụng Thông tư 133 thì vẫn được áp dụng Thông tư 133 đến hết năm tài chính hiện tại, sau đó phải chuyển sang áp dụng Thông tư 99 (thay cho Thông tư 200 trước đây) kể từ năm tài chính tiếp theo.

Việc sửa đổi chế độ kế toán theo Thông tư 133 của doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện thế nào ?

Căn cứ Điều 10 Thông tư 133/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 46/2025/TT-BTC quy định về việc thực hiện sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

(1) Đối với chứng từ kế toán và sổ kế toán

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống chứng từ kế toán và sổ kế toán tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này (không bắt buộc).

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán của doanh nghiệp khi sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 16, các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 24 Luật Kế toán 2015 và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, để kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.

(2) Đối với hệ thống tài khoản kế toán

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này để phục vụ việc ghi sổ kế toán các giao dịch kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp.

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị, doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán hướng dẫn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Việc sửa đổi, bổ sung đó phải đảm bảo phân loại và hệ thống hóa được các nghiệp vụ phát sinh theo nội dung kinh tế, không trùng lặp đối tượng, tuân thủ các nguyên tắc kế toán theo quy định và không được làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến các chỉ tiêu, thông tin trình bày trên báo cáo tài chính.

(3) Đối với báo cáo tài chính

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống báo cáo tài chính tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này để lập và trình bày báo cáo tài chính của đơn vị.

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Việc bổ sung đó phải đảm bảo quy định tại khoản 1, 2 Điều 29 Luật Kế toán và tuân thủ các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hướng dẫn tại Thông tư này.

Doanh nghiệp phải thuyết minh trên báo cáo tài chính về những nội dung đã bổ sung so với biểu mẫu Báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

(4) Trường hợp doanh nghiệp có thực hiện sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán hoặc bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì doanh nghiệp phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán về các nội dung sửa đổi, bổ sung làm cơ sở cho doanh nghiệp thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.

Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán hoặc bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì áp dụng hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính hướng dẫn tại các Phụ lục 1, 2, 3, 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

(5) Trường hợp doanh nghiệp có đặc thù dẫn đến không thể bổ sung thêm hoặc cần sửa đổi các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này thì báo cáo Bộ Tài chính để được hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính.

Ngô Diễm Quỳnh
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).