Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN sử dụng mẫu sổ nào?

13:30 | 27/07/2026
Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN sử dụng mẫu sổ nào?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN sử dụng mẫu sổ nào?
  2. Doanh nghiệp siêu nhỏ có bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng không?
  3. Doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định theo tiêu chí nào?

Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN sử dụng mẫu sổ nào?

Tại Thông tư 58/2026/TT-BTC quy định về sổ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp siêu nhỏ như sau:

Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu

Doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định doanh thu.

Về Sổ kế toán:

Doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1-DNSN và Mẫu số S3a- DNSN) để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Tại đây Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1-DNSN)

Mẫu số S1-DNSN được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT hoặc cùng tỷ lệ % tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ có nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT hoặc cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN.

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ. Tùy theo yêu cầu quản lý, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể ghi doanh thu theo từng hóa đơn, chứng từ hoặc theo số tổng cộng kèm theo bảng dữ liệu chi tiết về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

- Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT hoặc cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN. Trên cơ sở doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ, doanh nghiệp siêu nhỏ xác định số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp theo quy định của pháp luật thuế. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp trong kỳ.

Tại đây Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S3a- DNSN)

Mẫu số S3a- DNSN được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ có nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN.

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN.

- Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN.

- Dòng “Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ số thuế TNDN phải nộp kỳ trước chuyển sang để theo dõi, phản ánh số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ.

- Dòng “Số phát sinh trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ phản ánh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề hoặc theo từng giao dịch có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN phát sinh trong kỳ. Doanh nghiệp siêu nhỏ có thể ghi doanh thu theo từng hóa đơn, chứng từ hoặc theo số tổng cộng kèm theo bảng dữ liệu chi tiết về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

- Dòng “Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ”: Trên cơ sở doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ, doanh nghiệp siêu nhỏ xác định số tiền thuế TNDN phải nộp theo từng ngành, nghề hoặc theo từng giao dịch có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN để xác định tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ theo quy định của pháp luật thuế.

- Dòng “Số thuế TNDN đã nộp trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ ghi số tiền thuế TNDN đã tạm nộp trong kỳ.

- Dòng “Số thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ số thuế TNDN còn phải nộp kỳ trước; số thuế TNDN phải nộp và số thuế TNDN đã tạm nộp trong kỳ để xác định số tiền thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ chuyển sang kỳ sau.

Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế

Doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng hóa đơn, Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định các khoản doanh thu, thu nhập, các khoản chi phí và số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp, đã nộp trong kỳ.

Doanh nghiệp sử dụng Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2b-DNSN) để theo dõi doanh thu, thu nhập và chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp siêu nhỏ. Trên cơ sở doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí, doanh nghiệp siêu nhỏ xác định số thuế TNDN phải nộp theo quy định của pháp luật thuế.

tại đây Mẫu số S2b-DNSN Sổ chi tiết doanh thu, chi phí

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

- Cột 1: Ghi số tiền phù hợp với từng nội dung nêu tại cột C.

- Dòng “Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào số thuế TNDN phải nộp kỳ trước chuyển sang để theo dõi, phản ánh số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ.

- Dòng “Số phát sinh trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ phản ánh doanh thu, thu nhập, chi phí từ hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ và hoạt động khác phát sinh trong kỳ.

- Dòng “1. Doanh thu và thu nhập”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào hóa đơn, chứng từ để ghi doanh thu, thu nhập phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ và hoạt động khác theo từng hóa đơn, chứng từ hoặc theo số tổng cộng kèm theo bảng dữ liệu chi tiết về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

- Dòng “2. Chi phí”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào hóa đơn, chứng từ liên quan để ghi tổng chi phí phát sinh trong kỳ theo từng nghiệp vụ phát sinh.

- Dòng “Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào thông tin chi tiết trong phần “1. Doanh thu và thu nhập”, “2. Chi phí” để xác định thu nhập tính thuế TNDN và căn cứ vào thuế suất thuế TNDN tương ứng với từng hoạt động theo quy định của pháp luật thuế để xác định tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ.

- Dòng “Số thuế TNDN đã nộp trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ ghi số tiền thuế TNDN đã tạm nộp trong kỳ.

- Dòng “Số thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ số thuế TNDN còn phải nộp hoặc được hoàn của kỳ trước; chênh lệch giữa tổng số thuế TNDN phải nộp và số thuế TNDN đã tạm nộp trong kỳ để xác định số tiền thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ để chuyển sang kỳ sau.

>>> Từ 1/7/2026, doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí vợ chồng, con làm kế toán đúng không?

Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN sử dụng mẫu sổ nào? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp siêu nhỏ có bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng không?

Tại Điều 3 Thông tư 58/2026/TT-BTC có quy định về tổ chức công tác kế toán như sau:

Điều 3. Tổ chức công tác kế toán
1. Doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí người làm kế toán là cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc hoặc tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán; Người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản trong doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc thuê dịch vụ làm kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng, trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ bố trí phụ trách kế toán thay cho kế toán trưởng thì phụ trách kế toán được ký thay kế toán trưởng tại các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính của đơn vị.

Như vậy, doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định theo tiêu chí nào?

Tại Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 quy định về tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

Điều 4. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:
a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;
b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.
2. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất