Doanh nghiệp kiểm toán công bố thông tin trong báo cáo minh bạch chậm hơn thời hạn quy định bị xử phạt lên đến 20 triệu đồng từ 18/8/2025 đúng không?

Nguyễn Ngọc Linh 318 lượt xem
15:50 | 26/08/2025
Doanh nghiệp kiểm toán công bố thông tin trong báo cáo minh bạch chậm hơn thời hạn quy định bị xử phạt lên đến 20 triệu đồng? Thời hạn công bố báo cáo minh bạch hàng năm?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp kiểm toán công bố thông tin trong báo cáo minh bạch chậm hơn thời hạn quy định bị xử phạt lên đến 20 triệu đồng từ 18/8/2025 đúng không?
  2. Thời hạn công bố báo cáo minh bạch hàng năm là khi nào?
  3. Báo cáo kiểm toán được sử dụng để làm gì?

Doanh nghiệp kiểm toán công bố thông tin trong báo cáo minh bạch chậm hơn thời hạn quy định bị xử phạt lên đến 20 triệu đồng từ 18/8/2025 đúng không?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 26 Nghị định 228/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 26. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về công khai thông tin báo cáo minh bạch
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm toán thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Bản báo cáo minh bạch khi công bố không có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán hoặc người được ủy quyền;
b) Thực hiện công bố thông tin trong báo cáo minh bạch hoặc cập nhật các thông tin thay đổi chậm so với thời hạn quy định.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm toán thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không lập trang thông tin điện tử theo quy định;
b) Không công bố và không cập nhật đầy đủ thông tin trong báo cáo minh bạch trên trang thông tin điện tử;
c) Công bố sai lệch thông tin trong báo cáo minh bạch.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc lập trang thông tin điện tử; cải chính thông tin sai sự thật, công bố, cập nhật đầy đủ thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó, doanh nghiệp kiểm toán có hành vi công bố thông tin trong báo cáo minh bạch chậm hơn so với thời hạn quy định sẽ bị xử phạt từ 10 đến 20 triệu đồng.

Doanh nghiệp kiểm toán công bố thông tin trong báo cáo minh bạch chậm hơn thời hạn quy định bị xử phạt lên đến 20 triệu đồng từ 18/8/2025 đúng không?

Doanh nghiệp kiểm toán công bố thông tin trong báo cáo minh bạch chậm hơn thời hạn quy định bị xử phạt lên đến 20 triệu đồng từ 18/8/2025 đúng không? (Hình từ Internet)

Thời hạn công bố báo cáo minh bạch hàng năm là khi nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Luật Kiểm toán độc lập 2011 quy định về báo cáo minh bạch như sau:

Điều 56. Báo cáo minh bạch
1. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam đủ tiêu chuẩn, điều kiện được chấp thuận kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng phải công khai trên trang thông tin điện tử của mình báo cáo minh bạch hàng năm trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
2. Báo cáo minh bạch phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.
3. Bộ Tài chính quy định chi tiết nội dung báo cáo minh bạch quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo đó, báo cáo minh bạch hàng năm phải được công khai trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam đủ tiêu chuẩn, điều kiện được chấp thuận kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Báo cáo kiểm toán được sử dụng để làm gì?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 7 Luật Kiểm toán độc lập 2011 quy định về giá trị của báo cáo kiểm toán như sau:

Điều 7. Giá trị của báo cáo kiểm toán
1. Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính đánh giá tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.
2. Báo cáo kiểm toán tuân thủ đánh giá việc tuân thủ pháp luật, quy chế, quy định trong quản lý, sử dụng tiền, tài sản và các nguồn lực khác của đơn vị được kiểm toán.
3. Báo cáo kiểm toán hoạt động đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý, sử dụng tiền, tài sản và các nguồn lực khác của đơn vị được kiểm toán.
4. Báo cáo kiểm toán được sử dụng để:
a) Cổ đông, nhà đầu tư, bên tham gia liên doanh, liên kết, khách hàng và tổ chức, cá nhân khác có quyền lợi trực tiếp hoặc liên quan đến đơn vị được kiểm toán xử lý các quan hệ về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan;
b) Cơ quan nhà nước quản lý điều hành theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
c) Đơn vị được kiểm toán phát hiện, xử lý và ngăn ngừa kịp thời sai sót, yếu kém trong hoạt động của đơn vị.

Theo đó, báo cáo kiểm toán được sử dụng để:

- Cổ đông, nhà đầu tư, bên tham gia liên doanh, liên kết, khách hàng và tổ chức, cá nhân khác có quyền lợi trực tiếp hoặc liên quan đến đơn vị được kiểm toán xử lý các quan hệ về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan;

- Cơ quan nhà nước quản lý điều hành theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

- Đơn vị được kiểm toán phát hiện, xử lý và ngăn ngừa kịp thời sai sót, yếu kém trong hoạt động của đơn vị.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).