Doanh nghiệp bị từ chối tờ khai thuế sau khi hết hạn thời hạn quyết toán có bị phạt không?

Tạ Thị Thanh Thảo 3,132 lượt xem
11:32 | 22/04/2026
Doanh nghiệp bị từ chối tờ khai thuế sau khi hết hạn thời hạn quyết toán có bị phạt không?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp bị từ chối tờ khai thuế sau khi hết hạn thời hạn quyết toán có bị phạt không?
  2. Doanh nghiệp chậm nộp tờ khai thuế bị phạt bao nhiêu?
  3. Tra cứu mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế năm như thế nào?

Doanh nghiệp bị từ chối tờ khai thuế sau khi hết hạn thời hạn quyết toán có bị phạt không?

Tại Hội nghị đối thoại với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2026 Tại đây, đại diện cơ quan thuế đã trả lời các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực thuế và kê khai thuế 2026.

Trong đó, Công ty TNHH nêu: Trong quá trình nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân, khi hết thời hạn quyết toán cơ quan thuế mới thông báo bằng mail là không chấp nhận tờ khai thuế của doanh nghiệp thì doanh nghiệp có bị tính phạt chậm nộp tờ khai không?

Ngày ghi nhận nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế là ngày thông báo tiếp nhận tờ khai thuế lần đầu.

Trả lời câu hỏi của Công ty TNHH MTV về thời hạn nộp quyết toán thuế, cho biết đây là câu hỏi mang tính chuyên ngành, Trưởng Thuế Hà Nội cho biết: trường hợp không chấp nhận hồ sơ khai thuế thì cơ quan thuế sẽ gửi thông báo không chấp nhận và nêu rõ lý do. Người nộp thuế thực hiện điều chỉnh hồ sơ khai thuế và gửi lại, thì ngày ghi nhận nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế là ngày thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử lần đầu của hồ sơ.

Cơ quan thuế thông báo không chấp nhận tờ khai thuế, người nộp thuế không nộp lại thì tính là chưa nộp hồ sơ khai thuế

Trường hợp cơ quan thuế có thông báo không chấp nhận hồ sơ và người nộp thuế không nộp lại hồ sơ khai thuế hoặc nộp lại hồ sơ khai thuế nhưng vẫn không được chấp nhận thì được xác định là chưa nộp hồ sơ khai thuế.

Trưởng Thuế Hà Nội lưu ý, hiện nay, trên Cổng thông tin điện tử của ngành thuế đã được cải tiến rất lớn. Việc gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử cho người nộp thuế được thực hiện chậm nhất là sau 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ.

Đồng thời, chậm nhất một ngày làm việc kể từ ngày ghi trên thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử thì cơ quan thuế sẽ gửi thông báo chấp nhận hay không chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử cho người nộp thuế.

Do đó, đề nghị doanh nghiệp nên theo dõi cái mốc thời gian trên để rà soát hồ sơ khai thuế đã nộp thành công hay chưa, tránh tình trạng nộp chậm, nộp muộn hồ sơ.

Trên đây là thông tin về "Doanh nghiệp bị từ chối tờ khai thuế sau khi hết hạn thời hạn quyết toán có bị phạt không?".

Xem thêm

>>> Công văn 5702/DON-QLDN1 về áp dụng thời gian miễn, giảm thuế đối với dự án đầu tư mở rộng như thế nào

>>> Công văn 4358/NBI-QLDN2 Hồ sơ của khoản chi mà tại thời điểm ghi nhận chi phí doanh nghiệp chưa thanh toán được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như thế nào

>>> Công văn 5702/DON-QLDN1 về áp dụng thời gian miễn, giảm thuế đối với dự án đầu tư mở rộng như thế nào?

Doanh nghiệp bị từ chối tờ khai thuế sau khi hết hạn thời hạn quyết toán có bị phạt không?

Doanh nghiệp bị từ chối tờ khai thuế sau khi hết hạn thời hạn quyết toán có bị phạt không? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp chậm nộp tờ khai thuế bị phạt bao nhiêu?

Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định mức phạt doanh nghiệp chậm nộp tờ khai thuế như sau:

(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp tờ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp tờ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại (1).

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp tờ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Nộp tờ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

- Nộp tờ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp tờ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại (4).

(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại (1), (2), (3), (4) trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;

- Buộc nộp tờ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi không nộp tờ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

Lưu ý: Mức phạt kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm do tổ chức thực hiện. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Lưu ý: Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại (4).

Tra cứu mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế năm như thế nào?

Theo Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 như sau:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
11. Lĩnh vực quản lý đấu thầu: 16 thủ tục hành chính.
12. Lĩnh vực quản lý công sản: 16 thủ tục hành chính.
13. Lĩnh vực dịch vụ tài chính: 15 thủ tục hành chính.
14. Lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài: 11 thủ tục hành chính.
15. Lĩnh vực kho bạc: 11 thủ tục hành chính.
16. Lĩnh vực chính sách thuế: 08 thủ tục hành chính.
17. Lĩnh vực dự trữ: 07 thủ tục hành chính.
18. Lĩnh vực quản lý giá: 05 thủ tục hành chính.
19. Lĩnh vực quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế: 04 thủ tục hành chính.
20. Lĩnh vực tài chính đất đai: 03 thủ tục hành chính.
21. Lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn: 03 thủ tục hành chính.
22. Lĩnh vực công nghệ thông tin: 01 thủ tục hành chính.

Theo đó đối với lĩnh vực thuế có tổng cộng 219 thủ tục hành chính.

Tra cứu mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế

>>TẠI ĐÂY<<

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất