Định mức sử dụng xe ô tô tại cơ quan Công an tỉnh được quy định như thế nào?

Thư Viện Pháp Luật 509 lượt xem
08:58 | 04/04/2023
Tìm hiểu quy định về định mức sử dụng xe ô tô trong lĩnh ngành Công an. Có thắc mắc sau tôi mong nhận phản hồi. Thắc mắc có nội dung: Định mức sử dụng xe ô tô tại cơ quan Công an tỉnh được quy định như thế nào?

Định mức sử dụng xe ô tô tại cơ quan Công an tỉnh được quy định tại Phụ lục II Nghị định 85/2018/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cụ thể như sau:

TT Cơ quan, đơn vị Định mức trang bị tối đa

II

Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 

1

Công an thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh (không bao gồm Công an các quận, huyện, thị xã)

 

1.1

Trường hợp chưa sáp nhập phòng cháy, chữa cháy vào Công an thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh

60 xe/đơn vị

1.2.

Trường hợp sáp nhập phòng cháy, chữa cháy vào Công an thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh

68 xe/đơn vị

2

Công an 18 tỉnh, thành phố có phòng cháy, chữa cháy độc lập với Công an tỉnh, thành phố (không bao gồm Công an các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)

 

2.1

Trường hợp chưa sáp nhập phòng cháy, chữa cháy vào Công an tỉnh, thành phố

25 xe/đơn vị

2.2

Trường hợp sáp nhập phòng cháy, chữa cháy vào Công an tỉnh, thành phố

29 xe/đơn vị

3

Công an 43 tỉnh, thành phố còn lại (không bao gồm Công an các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) bao gồm cả xe ô tô của lực lượng phòng cháy, chữa cháy

25 xe/đơn vị

4

Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (trong trường hợp có tổ chức bộ máy độc lập với Công an tỉnh, thành phố và chưa thực hiện sáp nhập vào Công an tỉnh, thành phố)

18 xe/đơn vị

5

Trường hợp các phòng và tương đương thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trụ sở độc lập được tính thêm 01 xe/đơn vị vào định mức chung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Mục này.

 

Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).