Điều kiện mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được bảo lãnh cho khách hàng tổ chức là người không cư trú là gì?

Lương Thị Tâm Như 563 lượt xem
08:45 | 21/08/2023
Xin hỏi: Điều kiện mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được bảo lãnh cho khách hàng tổ chức là người không cư trú là gì?- Câu hỏi của anh Luật (Tp.HCM).
Nội dung chính
  1. Điều kiện mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được bảo lãnh cho khách hàng tổ chức là người không cư trú là gì?
  2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có được bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với khách hàng tổ chức là người không cư trú không?
  3. Chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp nào?
  4. Ai có thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh và cam kết bảo lãnh?

Điều kiện mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được bảo lãnh cho khách hàng tổ chức là người không cư trú là gì?

Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 11/2022/TT-NHNN có quy định điều kiện mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được bảo lãnh cho khách hàng tổ chức là người không cư trú bao gồm:

- Khách hàng là doanh nghiệp thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020 hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020;

- Khách hàng ký quỹ đủ 100% giá trị bảo lãnh hoặc có bảo đảm đủ 100% giá trị bảo lãnh bằng tài sản của khách hàng gồm số dư tiền gửi tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh và chứng chỉ tiền gửi của chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh;

- Bên nhận bảo lãnh là người cư trú.

Lưu ý: khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài trên không cần đáp ứng yêu cầu điều kiện được bảo lãnh trên.

Điều kiện mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được bảo lãnh cho khách hàng tổ chức là người không cư trú là gì?

Điều kiện mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được bảo lãnh cho khách hàng tổ chức là người không cư trú là gì? (Hình từ Internet)

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có được bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với khách hàng tổ chức là người không cư trú không?

Tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 11/2022/TT-NHNN có quy định bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú như sau:

Bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú
...
2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với khách hàng tổ chức là người không cư trú, trừ trường hợp bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng của tổ chức tín dụng ở nước ngoài hoặc xác nhận bảo lãnh cho nghĩa vụ bảo lãnh của tổ chức tín dụng ở nước ngoài mà bên nhận bảo lãnh là người cư trú.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện bảo lãnh bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú phải:
a) Tuân thủ quy định pháp luật về hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú;
b) Có quy trình đánh giá, quản lý rủi ro tín dụng, trong đó có rủi ro trong bảo lãnh đối với người không cư trú.
4. Ngoài các quy định tại Điều này, các nội dung khác về việc bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú phải thực hiện theo quy định tương ứng tại Thông tư này.

Như vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với khách hàng tổ chức là người không cư trú.

Tuy nhiên đối với trường hợp bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng của tổ chức tín dụng ở nước ngoài hoặc xác nhận bảo lãnh cho nghĩa vụ bảo lãnh của tổ chức tín dụng ở nước ngoài mà bên nhận bảo lãnh là người cư trú thì chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với khách hàng tổ chức là người không cư trú.

Chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp nào?

Tại Điều 23 Thông tư 11/2022/TT-NHNN có quy định về chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh trong 7 trường hợp sau:

(1) Nghĩa vụ của bên được bảo lãnh chấm dứt.

(2) Nghĩa vụ bảo lãnh đã được thực hiện theo đúng cam kết bảo lãnh.

(3) Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác theo thỏa thuận của bên nhận bảo lãnh và bên bảo lãnh, các bên liên quan khác (nếu có).

(4) Cam kết bảo lãnh đã hết hiệu lực.

(5) Bên nhận bảo lãnh miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên bảo lãnh.

(6) Theo thỏa thuận của các bên.

(7) Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Ai có thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh và cam kết bảo lãnh?

Tại Điều 17 Thông tư 11/2022/TT-NHNN có quy định về thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh và cam kết bảo lãnh như sau:

Thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh và cam kết bảo lãnh
1. Thỏa thuận cấp bảo lãnh và cam kết bảo lãnh phải được ký bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật và quy chế nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Việc sử dụng chữ ký điện tử và việc ủy quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh và cam kết bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật.

Như vậy, người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài là người có thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh và cam kết bảo lãnh.

Trân trọng!

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.