Điều kiện để được miễn nộp tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026?

Đỗ Văn Minh 1,399 lượt xem
14:26 | 26/06/2026
Điều kiện để được miễn nộp tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026?
Nội dung chính
  1. Điều kiện để được miễn nộp tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026?
  2. Tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026 phải tổng hợp số liệu của kỳ kê khai nào?
  3. Thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế TNCN theo Luật mới nhất gồm những khoản gì?

Điều kiện để được miễn nộp tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP quy định về hồ sơ khai thuế như sau:

Hồ sơ khai thuế
...
3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.
b) Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.
c) Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
d) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
đ) Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế.
e) Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.

Đồng thời tại tiểu mục 9.2 Mục 9 hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định: Hồ sơ khai thuế TNCN bao gồm tờ khai thuế thu nhập cá nhân.

Ngoài ra, tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP cắt giảm thủ tục hành chính lĩnh vực thuế và Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026, Thủ tục hành chính Khai thuế thu nhập cá nhân của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công (Mã TTHC: 2.002235) chỉ thực hiện khai theo quý.

Do đó, điều kiện miễn nộp tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026 khi trong tháng quý đó, NNT không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN của đối tượng nhận thu nhập thì không phải nộp hồ sơ khai thuế.

Tức là miễn nộp tờ khai với điều kiện cả quý 2/2026 không phát sinh khấu trừ thuế TNCN. Nếu có phát sinh khấu trừ trong các tháng 4, 5 hoặc 6 thì doanh nghiệp vẫn phải lập và nộp tờ khai thuế TNCN theo quy định.

Điều kiện để được miễn nộp tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026?

Điều kiện để được miễn nộp tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026? (Hình từ Internet)

Tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026 phải tổng hợp số liệu của kỳ kê khai nào?

Ngày 16/6/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn 4021/CT-NVT năm 2026 v/v kê khai tờ khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP. Tải về

Căn cứ quy định tại Mục D-Lĩnh vực thuế, Phụ lục 1.9 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP thì kể từ ngày 15/4/2026 (ngày Nghị quyết có hiệu lực), người nộp thuế (NNT) sẽ chuyển từ kê khai theo Tháng sang kê khai theo Quý khi kê khai các tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền cộng (tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN, 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

Ngày 19/5/2026, Cục Thuế đã thực hiện nâng cấp các ứng dụng thuế điện tử để chặn không tiếp nhận đối với các tờ khai 02/KK-TNCN, 05/KK-TNCN kê khai theo tháng có kỳ tính thuế từ tháng 4/2026 trở đi.

Thực hiện quy định tại Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP về kỳ kê khai thuế TNCN từ tiển lương, tiền công và chủ trương về đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho NNT, Cục Thuế hướng dẫn như sau:

- Hướng dẫn NNT được giao quản lý thực hiện kê khai tờ khai thuế TNCN (mẫu số 02/KK-TNCN, 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) theo quý kể từ kỳ tính thuế quý 2/2026 theo quy định tại Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP;

- Đối với NNT đã được cơ quan thuế tiếp nhận và trả thông báo chấp nhận tờ khai tháng 4/2026, cơ quan thuế hướng dẫn NNT như sau:

- Khi thực hiện kê khai tờ khai quý 2/2026 thì NNT chỉ tổng hợp số liệu kê khai tương ứng với nghĩa vụ phát sinh của các tháng 5, 6/2026 và không tổng hợp nghĩa vụ đã kê khai của tờ khai tháng 4/2026 vào tờ khai quý 2/2026 để không bị tính trùng nghĩa vụ thuế. Trường hợp NNT phát hiện tờ khai thuế tháng 4/2026 có sai sót thì thực hiện kê khai bố sung tờ khai thuế tháng 4/2026 theo quy định;

- NNT được nộp số thuế TNCN phát sinh trên tờ khai tháng 4/2026 (nếu có) theo thời hạn nộp của tờ khai quý 2/2026 (ngày 31/7/2026).

Như vậy, Tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026 bao gồm số liệu của cả tháng 4,5,6

Tuy nhiên đối với trường hợp đã nộp tờ khai thuế tháng 4/2026 thành công, người nộp thuế chỉ tổng hợp số liệu kê khai tương ứng với nghĩa vụ phát sinh của các tháng 5, 6/2026 và không tổng hợp nghĩa vụ đã kê khai của tờ khai tháng 4/2026 vào tờ khai quý 2/2026 để không bị tính trùng nghĩa vụ thuế.

Thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế TNCN theo Luật mới nhất gồm những khoản gì?

Theo khoản 3 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập chịu thuế TNCN gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thì thu nhập từ tiền lương tiền công chịu thuế TNCN gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất