Điều 397 Bộ luật Hình sự quy định tội làm nhục đồng đội thế nào?

14:45 | 05/10/2025
Điều 397 Bộ luật Hình sự quy định tội làm nhục đồng đội thế nào? Cố ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Điều 397 Bộ luật Hình sự quy định tội làm nhục đồng đội thế nào?
  2. Cố ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp nào?
  3. Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng có được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?

Điều 397 Bộ luật Hình sự quy định tội làm nhục đồng đội thế nào?

Căn cứ Điều 397 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội làm nhục đồng đội như sau:

[1]. Người nào trong quan hệ công tác mà xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự đồng đội, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

[2]. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

- Là chỉ huy hoặc sỹ quan;

- Đối với chỉ huy hoặc cấp trên;

- Vì lý do công vụ của nạn nhân;

- Trong khu vực có chiến sự;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Đối với 02 người trở lên;

Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

- Làm nạn nhân tự sát.

Trên đây là thông tin về Điều 397 Bộ luật Hình sự quy định tội làm nhục đồng đội thế nào?

>>> Xem thêm:

Điều 178 Bộ luật Hình sự quy định tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản thế nào?

Điều 142 Bộ luật Hình sự quy định tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi thế nào?

Điều 397 Bộ luật Hình sự quy định tội làm nhục đồng đội thế nào?

Điều 397 Bộ luật Hình sự quy định tội làm nhục đồng đội thế nào? (Hình từ Internet)

Cố ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp nào?

Theo Điều 10 Bộ luật Hình sự 2015 quy định:

Điều 10. Cố ý phạm tội
Cố ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp sau đây:
1. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra;
2. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

Như vậy, cố ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp sau đây:

- Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra;

- Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng có được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?

Căn cứ theo điểm i khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự 2015 quy định như sau:

Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
m) Phạm tội do lạc hậu;
n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;
[...]

Như vậy, người phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng thì được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất