Điều 193 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thế nào?

Phan Vũ Hiền Mai 241 lượt xem
10:46 | 05/04/2025
Điều 193 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thế nào? Tuổi chịu trách nhiệm hình sự tội lừa dối khách hàng là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Điều 193 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thế nào?
  2. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự tội lừa dối khách hàng là bao nhiêu?
  3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là bao lâu?

Điều 193 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thế nào?

Căn cứ Bộ luật Hình sự 2015 quy định Điều 193 Điều 198 như sau:

[1] Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015: Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm

Căn cứ Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm:

Điều 193. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm
1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Buôn bán qua biên giới;
[...]

Theo quy định trên, người nào có hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm.

Người phạm tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân tùy theo mức độ vi phạm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trường hợp pháp nhân thương mại phạm tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm thì có thể bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm tùy theo mức độ vi phạm.

[2] Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015: Tội lừa dối khách hàng

Căn cứ Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội lừa dối khách hàng:

Điều 198. Tội lừa dối khách hàng
1. Người nào trong việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
d) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Theo quy định trên, người nào trong việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác thuộc một trong các trường hợp sau thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội lừa dối khách hàng:

- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lừa dối khách hàng hoặc đã bị kết án về tội lừa dối khách hàng, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm

- Thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.

Người phạm tội lừa dối khách hàng có thể bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, phạt tù từ 01 năm đến 05 năm tùy theo mức độ vi phạm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Điều 193 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thế nào?

Điều 193 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thế nào? (Hình từ Internet)

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự tội lừa dối khách hàng là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Theo quy định trên, người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội lừa dối khách hàng.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là bao lâu?

Căn cứ Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

- 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng

- 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng

- 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng

- 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tùy chọn mua thêm áp dụng đối với gói thầu nào?

Theo Mẫu số 02A Mẫu tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tùy chọn mua thêm chỉ áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá và thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023.