Địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê TP Hải Phòng là ở đâu?
Căn cứ tại Phụ lục ban hành Quyết định 913/QĐ-CTK năm 2025 quy định về địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê TP Hải Phòng như sau
STT | Tên Thống kê cơ sở | Địa bàn quản lý | Tổng số đơn vị thuộc địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
Thống kê thành phố Hải Phòng
13.1 | Thống kê cơ sở Hồng Bàng | Phường Hồng Bàng, phường Hồng An. | 0 | Phường Hồng Bàng |
13.2 | Thống kê cơ sở Ngô Quyền | Phường Ngô Quyền, phường Gia Viên. | 2 | Phường Ngô Quyền |
13.3 | Thống kê cơ sở Lê Chân | Phường Lê Chân, phường An Biên. | 2 | Phường Lê Chân |
13.4 | Thống kê cơ sở An Dương | Phường An Dương, phường An Hải và phường An Phong. | 3 | Phường An Dương |
13.5 | Thống kê cơ sở Tiên Lãng | Xã Tiên Lãng, xã Quyết Thắng, xã Tân Minh, xã Tiên Minh, xã Chấn Hưng, xã Hùng Thắng. | 6 | Xã Tiên Lãng |
13.6 | Thống kê cơ sở Vĩnh Bảo | Xã Vĩnh Bảo, xã Vĩnh Am, xã Vĩnh Hải, xã Vĩnh Hòa, xã Vĩnh Thịnh, xã Vĩnh Thuận, xã Nguyễn Bỉnh Khiêm. | 7 | Xã Vĩnh Bảo |
13.7 | Thống kê cơ sở Thủy Nguyên | Phường Thủy Nguyên, phường Thiên Hương, phường Hòa Bình, phường Nam Triệu, phường Bạch Đằng, phường Lưu Kiếm, phường Lê Ích Mộc, xã Việt Khê. | 8 | Phường Thủy Nguyên |
13.8 | Thống kê cơ sở Hải An | Phường Hải An, phường Đông Hải, đặc khu Cát Hải, đặc khu Bạch Long Vĩ. | 4 | Phường Hải An |
13.9 | Thống kê cơ sở Hưng Đạo | Phường Dương Kinh, phường Hưng Đạo, phường Đồ Sơn, phường Nam Đồ Sơn, xã Kiến Thụy, xã Kiến Minh, xã Kiến Hải, xã Kiến Hưng, xã Nghi Dương. | 9 | Phường Hưng Đạo |
13.10 | Thống kê cơ sở An Lão | Phường Kiến An, phường Phù Liễn, xã An Lão, xã An Hưng, xã An Khánh, xã An Quang, xã An Trường. | 7 | Xã An Lão |
13.11 | Thống kê cơ sở Chu Văn An | Phường Chu Văn An, phường Chí Linh, phường Trần Hưng Đạo, phường Nguyễn Trãi, phường Trần Nhân Tông, phường Lê Đại Hành. | 6 | Phường Chu Văn An |
13.12 | Thống kê cơ sở Thanh Hà | Phường Ái Quốc, xã Thanh Hà, xã Hà Tây, xã Hà Bắc, xã Hà Nam, xã Hà Đông. | 6 | Xã Thanh Hà |
13.13 | Thống kê cơ sở Tứ Minh | Phường Việt Hòa, phường Tứ Minh, xã Mao Điền, xã Tuệ Tĩnh, xã Cẩm Giang. | 5 | Phường Tứ Minh |
13.14 | Thống kê cơ sở Kẻ Sặt | Xã Kẻ Sặt, xã Bình Giang, xã Đường An, xã Thượng Hồng, xã Cẩm Giàng. | 5 | Xã Kẻ Sặt |
13.15 | Thống kê cơ sở Ninh Giang | Xã Ninh Giang, xã Vĩnh Lại, xã Khúc Thừa Dụ, xã Tân An, xã Hồng Châu. | 5 | Xã Ninh Giang |
13.16 | Thống kê cơ sở Thanh Miện | Xã Thanh Miện, xã Bắc Thanh Miện, xã Nam Thanh Miện, xã Hải Hưng, xã Nguyễn Lương Bằng. | 5 | Xã Thanh Miện |
13.17 | Thống kê cơ sở Hải Dương | Phường Hải Dương, phường Lê Thanh Nghị, phường Thành Đông, phường Nam Đồng, phường Tân Hưng, phường Thạch Khôi, xã Nam Sách, xã Thái Tân, xã Trần Phú, xã Hợp Tiến, xã An Phú. | 11 | Phường Hải Dương |
13.18 | Thống kê cơ sở Kinh Môn | Phường Kinh Môn, phường Nguyễn Đại Năng, phường Trần Liễu, phường Phạm Sư Mạnh, phường Nhị Chiêu, phường Bắc An Phụ, xã Nam An Phụ, xã Phú Thái, xã Lai Khê, xã An Thành, xã Kim Thành. | 11 | Phường Kinh Môn |
13.19 | Thống kê cơ sở Tứ Kỳ | Xã Gia Lộc, xã Yết Kiêu, xã Gia Phúc, xã Trường Tân, xã Tứ Kỳ, xã Tân Kỳ, xã Đại Sơn, xã Chí Minh, xã Lạc Phượng, xã Nguyên Giáp. | 10 | Xã Tứ Kỳ |
*Trên đây là địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê TP Hải Phòng.

Địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê TP Hải Phòng là ở đâu? (Hình từ Internet)
Chế độ báo cáo thống kê gồm những gì?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 40 Luật Thống kê 2015 quy định chế độ báo cáo thống kê như sau:
Điều 40. Chế độ báo cáo thống kê
1. Chế độ báo cáo thống kê gồm:
a) Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;
b) Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
2. Nội dung chế độ báo cáo thống kê gồm mục đích, phạm vi thống kê, đối tượng áp dụng, đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo, ký hiệu biểu, kỳ báo cáo, thời hạn nhận báo cáo, phương thức gửi báo cáo và các biểu mẫu kèm theo giải thích biểu mẫu báo cáo thống kê cụ thể.
Như vậy chế độ báo cáo thống kê gồm:
- Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia gồm những gì?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 41 Luật Thống kê 2015 quy định chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia như sau:
Điều 41. Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia
1. Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia được thực hiện để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
2. Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia gồm:
a) Bộ, ngành; cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
b) Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
3. Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.
Như vậy cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia gồm:
- Bộ, ngành; cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
- Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];