Địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê TP Hải Phòng là ở đâu?

Nguyễn Văn Tấn 97 lượt xem
05:35 | 02/08/2025
Địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê TP Hải Phòng là ở đâu? Chế độ báo cáo thống kê gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê TP Hải Phòng là ở đâu?
  2. Chế độ báo cáo thống kê gồm những gì?
  3. Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia gồm những gì?

Địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê TP Hải Phòng là ở đâu?

Căn cứ tại Phụ lục ban hành Quyết định 913/QĐ-CTK năm 2025 quy định về địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê TP Hải Phòng như sau

STT

Tên Thống kê cơ sở

Địa bàn quản lý

Tổng số đơn vị thuộc địa bàn quản lý

Trụ sở chính

Thống kê thành phố Hải Phòng

13.1

Thống kê cơ sở Hồng Bàng

Phường Hồng Bàng, phường Hồng An.

0

Phường Hồng Bàng

13.2

Thống kê cơ sở Ngô Quyền

Phường Ngô Quyền, phường Gia Viên.

2

Phường Ngô Quyền

13.3

Thống kê cơ sở Lê Chân

Phường Lê Chân, phường An Biên.

2

Phường Lê Chân

13.4

Thống kê cơ sở An Dương

Phường An Dương, phường An Hải và phường An Phong.

3

Phường An Dương

13.5

Thống kê cơ sở Tiên Lãng

Xã Tiên Lãng, xã Quyết Thắng, xã Tân Minh, xã Tiên Minh, xã Chấn Hưng, xã Hùng Thắng.

6

Xã Tiên Lãng

13.6

Thống kê cơ sở Vĩnh Bảo

Xã Vĩnh Bảo, xã Vĩnh Am, xã Vĩnh Hải, xã Vĩnh Hòa, xã Vĩnh Thịnh, xã Vĩnh Thuận, xã Nguyễn Bỉnh Khiêm.

7

Xã Vĩnh Bảo

13.7

Thống kê cơ sở Thủy Nguyên

Phường Thủy Nguyên, phường Thiên Hương, phường Hòa Bình, phường Nam Triệu, phường Bạch Đằng, phường Lưu Kiếm, phường Lê Ích Mộc, xã Việt Khê.

8

Phường Thủy Nguyên

13.8

Thống kê cơ sở Hải An

Phường Hải An, phường Đông Hải, đặc khu Cát Hải, đặc khu Bạch Long Vĩ.

4

Phường Hải An

13.9

Thống kê cơ sở Hưng Đạo

Phường Dương Kinh, phường Hưng Đạo, phường Đồ Sơn, phường Nam Đồ Sơn, xã Kiến Thụy, xã Kiến Minh, xã Kiến Hải, xã Kiến Hưng, xã Nghi Dương.

9

Phường Hưng Đạo

13.10

Thống kê cơ sở An Lão

Phường Kiến An, phường Phù Liễn, xã An Lão, xã An Hưng, xã An Khánh, xã An Quang, xã An Trường.

7

Xã An Lão

13.11

Thống kê cơ sở Chu Văn An

Phường Chu Văn An, phường Chí Linh, phường Trần Hưng Đạo, phường Nguyễn Trãi, phường Trần Nhân Tông, phường Lê Đại Hành.

6

Phường Chu Văn An

13.12

Thống kê cơ sở Thanh Hà

Phường Ái Quốc, xã Thanh Hà, xã Hà Tây, xã Hà Bắc, xã Hà Nam, xã Hà Đông.

6

Xã Thanh Hà

13.13

Thống kê cơ sở Tứ Minh

Phường Việt Hòa, phường Tứ Minh, xã Mao Điền, xã Tuệ Tĩnh, xã Cẩm Giang.

5

Phường Tứ Minh

13.14

Thống kê cơ sở Kẻ Sặt

Xã Kẻ Sặt, xã Bình Giang, xã Đường An, xã Thượng Hồng, xã Cẩm Giàng.

5

Xã Kẻ Sặt

13.15

Thống kê cơ sở Ninh Giang

Xã Ninh Giang, xã Vĩnh Lại, xã Khúc Thừa Dụ, xã Tân An, xã Hồng Châu.

5

Xã Ninh Giang

13.16

Thống kê cơ sở Thanh Miện

Xã Thanh Miện, xã Bắc Thanh Miện, xã Nam Thanh Miện, xã Hải Hưng, xã Nguyễn Lương Bằng.

5

Xã Thanh Miện

13.17

Thống kê cơ sở Hải Dương

Phường Hải Dương, phường Lê Thanh Nghị, phường Thành Đông, phường Nam Đồng, phường Tân Hưng, phường Thạch Khôi, xã Nam Sách, xã Thái Tân, xã Trần Phú, xã Hợp Tiến, xã An Phú.

11

Phường Hải Dương

13.18

Thống kê cơ sở Kinh Môn

Phường Kinh Môn, phường Nguyễn Đại Năng, phường Trần Liễu, phường Phạm Sư Mạnh, phường Nhị Chiêu, phường Bắc An Phụ, xã Nam An Phụ, xã Phú Thái, xã Lai Khê, xã An Thành, xã Kim Thành.

11

Phường Kinh Môn

13.19

Thống kê cơ sở Tứ Kỳ

Xã Gia Lộc, xã Yết Kiêu, xã Gia Phúc, xã Trường Tân, xã Tứ Kỳ, xã Tân Kỳ, xã Đại Sơn, xã Chí Minh, xã Lạc Phượng, xã Nguyên Giáp.

10

Xã Tứ Kỳ

*Trên đây là địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê TP Hải Phòng.

Địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê TP Hải Phòng là ở đâu?

Địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê TP Hải Phòng là ở đâu? (Hình từ Internet)

Chế độ báo cáo thống kê gồm những gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 40 Luật Thống kê 2015 quy định chế độ báo cáo thống kê như sau:

Điều 40. Chế độ báo cáo thống kê
1. Chế độ báo cáo thống kê gồm:
a) Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;
b) Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
2. Nội dung chế độ báo cáo thống kê gồm mục đích, phạm vi thống kê, đối tượng áp dụng, đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo, ký hiệu biểu, kỳ báo cáo, thời hạn nhận báo cáo, phương thức gửi báo cáo và các biểu mẫu kèm theo giải thích biểu mẫu báo cáo thống kê cụ thể.

Như vậy chế độ báo cáo thống kê gồm:

- Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;

- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.

Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia gồm những gì?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 41 Luật Thống kê 2015 quy định chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia như sau:

Điều 41. Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia
1. Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia được thực hiện để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
2. Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia gồm:
a) Bộ, ngành; cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
b) Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
3. Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.

Như vậy cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia gồm:

- Bộ, ngành; cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

- Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất