Địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Lâm Đồng là ở đâu?
Căn cứ tại Phụ lục ban hành Quyết định 913/QĐ-CTK năm 2025 quy định về địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Lâm Đồng như sau
STT | Tên Thống kê cơ sở | Địa bàn quản lý | Tổng số đơn vị thuộc địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
Thống kê tỉnh Lâm Đồng
26.1 | Thống kê cơ sở Đà Lạt | Phường Xuân Hương - Đà Lạt, phường Cam Ly - Đà Lạt, phường Lâm Viên - Đà Lạt, phường Xuân Trường - Đà Lạt. phường Lang Biang - Đà Lạt, xã Lạc Dương. | 6 | Phường Xuân Hương - Đà Lạt |
26.2 | Thống kê cơ sở Bảo Lộc | Phường 1 Bảo Lộc, phường 2 Bảo Lộc, phường 3 Bảo Lộc, phường B'Lao, xã Bảo Lâm 1, xã Bảo Lâm 2, xã Bảo Lâm 3, xã Bảo Lâm 4, xã Bảo Lâm 5. | 9 | Phường 2 Bảo Lộc |
26.3 | Thống kê cơ sở Lâm Hà | Xã Đinh Văn Lâm Hà, xã Phú Sơn Lâm Hà, xã Nam Hà Lâm Hà, xã Nam Ban Lâm Hà, xã Tân Hà Lâm Hà, xã Phúc Thọ Lâm Hà, xã Đam Rông 1, xã Đam Rông 2, xã Đam Rông 3, xã Đam Rông 4. | 10 | Xã Đinh Văn Lâm Hà |
26.4 | Thống kê cơ sở Đức Trọng | Xã Hiệp Thạnh, xã Đức Trọng, xã Tân Hội, xã Ninh Gia, xã Tà Hine, xã Tà Năng, xã Đơn Dương, xã Ka Đô, xã Quảng Lặp, xã D’Ran. | 10 | Xã Đức Trọng |
26.5 | Thống kê cơ sở Di Linh | Xã Di Linh, xã Hòa Ninh, xã Hòa Bắc, xã Đinh Trang Thượng, xã Bảo Thuận, xã Sơn Điền, xã Gia Hiệp. | 7 | Xã Di Linh |
26.6 | Thống kê cơ sở Đạ Tẻh | Xã Đạ Huoai, xã Đạ Huoai 2, xã Đạ Huoai 3, xã Đạ Tẻh, xã Đạ Tẻh 2, xã Đạ Tẻh 3, xã Cát Tiên, xã Cát Tiên 2, xã Cát Tiên 3. | 9 | Xã Đạ Tẻh |
26.7 | Thống kê cơ sở Bình Thuận | Phường Bình Thuận, phường Mũi Né, phường Phú Thủy, phường Phan Thiết, phường Tiến Thành, phường Hàm Thắng, xã Tuyên Quang. | 7 | Phường Bình Thuận |
26.8 | Thống kê cơ sở Phú Quý | Đặc khu Phú Quý. | 1 | Đặc khu Phú Quý |
26.9 | Thống kê cơ sở Liên Hương | Xã Vĩnh Hảo, xã Liên Hương- xã Tuy Phong, xã Phan Rí Cửa, xã Bắc Bình, xã Hồng Thái, xã Hải Ninh, xã Phan Sơn, xã Sông Lũy, xã Lương Sơn, xã Hoà Thắng. | 11 | Xã Liên Hương |
26.10 | Thống kê cơ sở Hàm Thuận | Xã Đông Giang, xã Ia Dạ, xã Hàm Thuận Bắc, xã Hàm Thuận, xã Hồng Sơn, xã Hàm Liêm, xã Hàm Thạnh, xã Hàm Kiệm, xã Tân Thành, xã Hàm Thuận Nam. | 10 | Xã Hàm Thuận |
26.11 | Thống kê cơ sở La Gi | Phường La Gi, phường Phước Hội, xã Tân Hải, xã Tân Minh, xã Hàm Tân, xã Sơn Mỹ, xã Tân Lập. | 7 | Phường La Gi |
26.12 | Thống kê cơ sở Đức Linh | Xã Nghị Đức, xã Bắc Ruộng, xã Đồng Kho, xã Tánh Linh, xã Suối Kiết, xã Nam Thành, xã Đức Linh, xã Hoài Đức, xã Trà Tân. | 9 | Xã Đức Linh |
26.13 | Thống kê cơ sở Nam Gia Nghĩa | Phường Bắc Gia Nghĩa, phường Nam Gia Nghĩa, phường Đông Gia Nghĩa, xã Tà Đùng, xã Quảng Khê, xã Quảng Hòa, xã Quảng Sơn | 7 | Phường Nam Gia Nghĩa |
26.14 | Thống kê cơ sở Kiến Đức | Xã Kiến Đức, xã Nhân Cơ, xã Quảng Tín, xã Quảng Tân, xã Tuy Đức, xã Quang Trực. | 6 | Xã Kiến Đức |
26.15 | Thống kê cơ sở Thuận An | Xã Thuận An, xã Đức Lập, xã Đắk Mil, xã Đắk Sắk, xã Đắk Song, xã Đức An, xã Thuận Hạnh, xã Trường Xuân. | 8 | Xã Thuận An |
26.16 | Thống kê cơ sở Cư Jút | Xã Đắk Wil, xã Nam Dong, xã Cư Jút, xã Nam Đà, xã Krông Nô, xã Nậm Nung, xã Quảng Phú. | 7 | Xã Cu Jút |
*Trên đây là địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Lâm Đồng.

Địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Lâm Đồng là ở đâu? (Hình từ Internet)
Nội dung sử dụng dữ liệu hành chính trong hoạt động thống kê nhà nước gồm những gì?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 36 Luật Thống kê 2015 quy định về sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước như sau:
Điều 36. Sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước
1. Sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước là hình thức thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ thể từ dữ liệu hành chính. Dữ liệu hành chính sử dụng cho hoạt động thống kê nhà nước là dữ liệu thống kê.
2. Nội dung sử dụng dữ liệu hành chính trong hoạt động thống kê nhà nước gồm:
a) Tổng hợp số liệu thống kê, biên soạn các chỉ tiêu thống kê và lập báo cáo theo chế độ báo cáo thống kê;
b) Lập hoặc cập nhật dàn mẫu cho điều tra thống kê;
c) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu thống kê.
3. Cơ sở dữ liệu hành chính được sử dụng trong hoạt động thống kê nhà nước gồm:
a) Cơ sở dữ liệu về con người;
b) Cơ sở dữ liệu về đất đai;
c) Cơ sở dữ liệu về cơ sở kinh tế;
d) Cơ sở dữ liệu về thuế;
đ) Cơ sở dữ liệu về hải quan;
e) Cơ sở dữ liệu về bảo hiểm;
g) Cơ sở dữ liệu hành chính khác.
4. Nhà nước ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu hành chính phục vụ yêu cầu quản lý và hoạt động thống kê nhà nước.
Như vậy nội dung sử dụng dữ liệu hành chính trong hoạt động thống kê nhà nước gồm:
- Tổng hợp số liệu thống kê, biên soạn các chỉ tiêu thống kê và lập báo cáo theo chế độ báo cáo thống kê;
- Lập hoặc cập nhật dàn mẫu cho điều tra thống kê;
- Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu thống kê.
Cung cấp dữ liệu trong cơ sở dữ liệu cho hoạt động thống kê nhà nước như thế nào?
Căn cứ tại Điều 37 Luật Thống kê 2015 quy định cung cấp dữ liệu trong cơ sở dữ liệu cho hoạt động thống kê nhà nước như sau:
[1] Nội dung dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Thống kê 2015 được cung cấp cho hoạt động thống kê nhà nước gồm:
- Danh mục các trường dữ liệu có liên quan và dữ liệu;
- Định dạng dữ liệu, định nghĩa và các thuộc tính có liên quan của trường dữ liệu;
- Phương thức, tần suất và thời gian cung cấp dữ liệu.
[2] Các điều kiện bảo đảm cho việc cung cấp, tiếp nhận dữ liệu gồm cơ sở hạ tầng thông tin, nguồn nhân lực và tài chính.
[3] Cơ quan thống kê trung ương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hành chính xác định cụ thể các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Thống kê 2015.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];