Địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Đồng Tháp là ở đâu?

Nguyễn Văn Tấn 136 lượt xem
00:30 | 02/08/2025
Địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Đồng Tháp là ở đâu? Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hành chính có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
Nội dung chính
  1. Địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Đồng Tháp là ở đâu?
  2. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hành chính có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
  3. Nguyên tắc cơ bản của sử dụng dữ liệu và thông tin thống kê gồm những gì?

Địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Đồng Tháp là ở đâu?

Căn cứ tại Phụ lục ban hành Quyết định 913/QĐ-CTK năm 2025 quy định về địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Đồng Tháp như sau

STT

Tên Thống kê cơ sở

Địa bàn quản lý

Tổng số đơn vị thuộc địa bàn quản lý

Trụ sở chính

Thống kê tỉnh Đồng Tháp

30.1

Thống kê cơ sở Mỹ Tho

Phường Mỹ Tho, phường Đạo Thạnh, phường Mỹ Phong, phường Thới Sơn, phường Trung An.

5

Phường Mỹ Tho

30.2

Thống kê cơ sở Cái Bè

Xã Thanh Hưng, xã An Hữu, xã Mỹ Lợi, xã Mỹ Đức Tây, xã Mỹ Thiện, xã Hậu Mỹ, xã Hội Cư, xã Cái Bè.

8

Xã Cái Bè

30.3

Thống kê cơ sở Bình Phú

Xã Bình Phú, xã Hiệp Đức, xã Ngũ Hiệp, xã Long Tiên, xã Mỹ Thành, xã Thạnh Phú.

6

Xã Bình Phú

30.4

Thống kê cơ sở Châu Thành

Xã Tân Hương, xã Châu Thành, xã Long Hưng, xã Long Định, xã Vĩnh Kim, xã Kim Sơn, xã Bình Trưng.

7

Xã Châu Thành

30.5

Thống kê cơ sở Chợ Gạo

Xã Mỹ Tịnh An, xã Lương Hòa Lạc, xã Tân Thuận Bình, xã Chợ Gạo, xã An Thạnh Thủy, xã Bình Ninh.

6

Xã Chợ Gạo

30.6

Thống kê cơ sở Long Thuận

Phường Gò Công, phường Long Thuận, phường Sơn Qui, phường Bình Xuân, xã Gò Công Đông, xã Tân Điền, xã Tân Hòa, xã Tân Đông, xã Gia Thuận.

9

Phường Long Thuận

30.7

Thống kê cơ sở Cai Lậy

Phường Mỹ Phước Tây, phường Thanh Hòa, phường Cai Lậy, phường Nhị Quý, xã Tân Phú, xã Tân Phước 1, xã Tân Phước 2, xã Tân Phước 3, xã Hưng Thạnh.

9

Phường Cai Lậy

30.8

Thống kê cơ sở Vĩnh Bình

Xã Vĩnh Bình, xã Đồng Sơn, xã Phú Thành, xã Long Bình, xã Vĩnh Hựu, xã Tân Thới, xã Tân Phú Đông.

7

Xã Vĩnh Bình

30.9

Thống kê cơ sở Cao Lãnh

Phường Cao Lãnh, phường Mỹ Ngãi, phường Mỹ Trà.

3

Phường Cao Lãnh

30.10

Thống kê cơ sở Hòa Long

Phường Sa Đéc, xã Tân Dương, xã Lai Vung, xã Hoà Long.

4

Xã Hòa Long

30.11

Thống kê cơ sở Thường Phước

Phường Hồng Ngự, phường An Bình, phường Thường Lạc, xã Thường Phước, xã Long Khánh, xã Long Phú Thuận, xã An Hoà.

7

Xã Thường Phước

30.12

Thống kê cơ sở Tràm Chim

Xã Tân Hồng, xã Tân Thành, xã Tân Hộ Cơ, xã An Phước, xã Tam Nông, xã Tràm Chim.

6

Xã Tràm Chim

30.13

Thống kê cơ sở Tháp Mười

Xã Tháp Mười, xã Thanh Mỹ, xã Mỹ Quí, xã Đốc Binh Kiều, xã Trường Xuân, xã Phương Thịnh.

6

Xã Tháp Mười

30.14

Thống kê cơ sở Mỹ Thọ

Xã Phú Cường, xã Phong Mỹ, xã Ba Sao, xã Mỹ Thọ, xã Mỹ Hiệp, xã Bình Hàng Trung.

6

Xã Mỹ Thọ

30.15

Thống kê cơ sở Thanh Bình

Xã Thanh Bình, xã Tân Thạnh, xã Bình Thành, xã Tân Long, xã An Long, xã Phú Thọ.

6

Xã Thanh Bình

30.16

Thống kê cơ sở Lấp Vò

Xã Mỹ An Hưng, xã Tân Khánh Trung, xã Lấp Vò.

3

Xã Lấp Vò

30.17

Thống kê cơ sở Phú Hựu

Xã Phú Hựu, xã Tân Nhuận Đông, xã Tân Phú Trung, xã Phong Hoà.

4

Xã Phú Hựu

*Trên đây là địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Đồng Tháp như sau:

Địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Đồng Tháp là ở đâu?

Địa bàn quản lý của Thống kê cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Đồng Tháp là ở đâu? (Hình từ Internet)

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hành chính có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Căn cứ tại Điều 38 Luật Thống kê 2015 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hành chính như sau:

[1] Xây dựng cơ sở dữ liệu hành chính phục vụ yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực và hoạt động thống kê nhà nước.

[2] Cung cấp dữ liệu, thông tin trong cơ sở dữ liệu đang quản lý cho cơ quan thống kê trung ương theo quy định của Luật Thống kê 2015.

[3] Từ chối yêu cầu cung cấp dữ liệu, thông tin từ cơ sở dữ liệu đang quản lý nếu trái với quy định của pháp luật.

Nguyên tắc cơ bản của sử dụng dữ liệu và thông tin thống kê gồm những gì?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Luật Thống kê 2015 quy định nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê như sau:

Điều 5. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê
1. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê nhà nước gồm:
a) Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời;
b) Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê;
c) Thống nhất về nghiệp vụ, không trùng lặp, không chồng chéo;
d) Công khai, minh bạch;
đ) Có tính so sánh.
2. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm:
a) Các nguyên tắc quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;
b) Tự nguyện, tự chịu trách nhiệm;
c) Không xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Nguyên tắc cơ bản của sử dụng dữ liệu và thông tin thống kê gồm:
a) Trích dẫn nguồn dữ liệu, thông tin thống kê khi sử dụng;
b) Bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố;
c) Bảo mật dữ liệu, thông tin thống kê theo quy định của pháp luật.

Như vậy nguyên tắc cơ bản của sử dụng dữ liệu và thông tin thống kê gồm:

- Trích dẫn nguồn dữ liệu, thông tin thống kê khi sử dụng;

- Bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố;

- Bảo mật dữ liệu, thông tin thống kê theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất