Đề xuất đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết 31/12/2030 như thế nào?

Mạc Duy Văn 188 lượt xem
17:11 | 10/11/2025
Chi tiết nội dung đề xuất đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết 31/12/2030 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Đề xuất đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết 31/12/2030 như thế nào?
  2. Hành vi phạm Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp bị xử lý thế nào?
  3. Ai có thẩm quyền xử lý vi phạm Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp?

Đề xuất đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết 31/12/2030 như thế nào?

Bộ Tư pháp vừa công bố tài liệu thẩm định Dự thảo Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết 216/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Tải về tài liệu thẩm định dự thảo Nghị định

Tại Điều 4 Dự thảo Nghị định có đề xuất thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

Tại Điều 2 Dự thảo Nghị định cũng đề xuất những đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội), cụ thể như sau:

(1) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai; diện tích đất làm muối.

(2) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo.

- Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào chuẩn hộ nghèo ban hành theo Nghị định của Chính phủ.

- Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo theo quy định của pháp luật áp dụng tại địa phương thì căn cứ chuẩn hộ nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định để xác định hộ nghèo.

(3) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:

- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).

- Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã.

(4) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp.

Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.

(5) Thủ tục, hồ sơ kê khai, miễn thuế tại vừa nêu thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Xem chi tiết tại tài liệu thẩm định Dự thảo Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết 216/2025/QH15 .

Trên đây là nội dung đề xuất đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết 31/12/2030.

Đề xuất đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết 31/12/2030 như thế nào?

Đề xuất đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết 31/12/2030 như thế nào? (Hình từ Internet)

Hành vi phạm Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp bị xử lý thế nào?

Căn cứ Điều 26 Luật Thuế Sử dụng đất nông nghiệp 1993 quy định hành vi phạm Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp bị xử lý như sau:

- Tổ chức, cá nhân khai man, lậu thuế, trốn thuế thì phải truy nộp đủ số thuế thiếu theo quy định của Luật này và bị phạt tiền bằng từ 0,2 lần đến 0,5 lần số thuế thiếu.

- Tổ chức, cá nhân sử dụng đất không khai báo theo quy định tại Điều 11 của Luật này, thì ngoài việc phải truy nộp thuế, còn bị phạt từ 0,5 đến 1,0 lần số thuế không khai báo.

- Tổ chức, cá nhân nộp chậm thuế hoặc tiền phạt nếu quá 30 ngày, kể từ ngày phải nộp ghi trong lệnh thu thuế hoặc quyết định phạt mà không có lý do chính đáng, thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế hoặc tiền phạt, còn bị phạt tiền bằng 0,1% số thuế hoặc tiền phạt cho mỗi ngày nộp chậm.

Lưu ý: Cá nhân trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính nhiều lần theo khoản 1 Điều 26 Luật Thuế Sử dụng đất nông nghiệp 1993 mà còn vi phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Ai có thẩm quyền xử lý vi phạm Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp?

Căn cứ Điều 27 Luật Thuế Sử dụng đất nông nghiệp 1993 quy định thẩm quyền xử lý vi phạm Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

- Chi cục trưởng Chi cục thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được áp dụng các hình thức xử lý hành chính và được phạt đến 0,5 lần số thuế thiếu.

- Cục trưởng Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được áp dụng các hình thức xử lý hành chính và được phạt đến 1 lần số thuế thiếu.


Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất