Đáp án Tuần 1, 2, 3 Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ TP Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 2030 ra sao?

Tạ Thị Thanh Thảo 7,185 lượt xem
16:44 | 22/06/2026
Đáp án Tuần 1, 2, 3 Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ TP Cần Thơ lần thứ I chi tiết tại đây.
Nội dung chính
  1. Đáp án Tuần 1, 2, 3 Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ TP Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 2030 ra sao?
  2. Đảng viên có những nhiệm vụ gì?
  3. Đảng Cộng sản Việt Nam chịu sự giám sát của ai?

Đáp án Tuần 1, 2, 3 Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ TP Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 2030 ra sao?

Theo Thể lệ Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ TP Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và các Nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị Tải về thì cuộc thi diễn ra từ 8 giờ 00 phút ngày 08/6/2026 (thứ Hai) đến đến 24 giờ ngày 27/6/2026 (thứ Bảy).

Link Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ TP Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và các Nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị Tuần 1:

https://cuocthi.thanhuycantho.vn/

Dưới đây là Đáp án Tuần 1, 2, 3 Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ TP Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và các Nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị chi tiết như sau:

***Đáp án Tuần 1***

Câu 1: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng xác định phương châm nào sau đây?

A. Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Sáng tạo - Phát triển

B. Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Đột phá - Phát triển

C. Đoàn kết - Kỷ cương - Sáng tạo - Quyết liệt - Phát triển

D. Đoàn kết - Trách nhiệm - Kỷ cương - Đổi mới - Phát triển

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 2: Đến năm 2025, quy mô GDP của nước ta đạt trên bao nhiêu tỉ USD?

A. Trên 400 tỉ USD.

B. Trên 450 tỉ USD.

C. Trên 500 tỉ USD.

D. Trên 514 tỉ USD.

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 3: Đến năm 2025, chỉ số hạnh phúc nước ta xếp thứ mấy trên 143 quốc gia và tăng bao nhiêu bậc so với năm 2021.

A. Chỉ số hạnh phúc năm 2025 xếp thứ 41/143 quốc gia, tăng 30 bậc so với năm 2021

B. Chỉ số hạnh phúc năm 2025 xếp thứ 45/143 quốc gia, tăng 25 bậc so với năm 2021

C. Chỉ số hạnh phúc năm 2025 xếp thứ 46/143 quốc gia, tăng 33 bậc so với năm 2021

D. Chỉ số hạnh phúc năm 2025 xếp thứ 50/143 quốc gia, tăng 35 bậc so với năm 2021

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 4: Đến năm 2025 chỉ số phát triển con người (HDI) được cải thiện rõ rệt, tăng ….. ..(1) bậc, đạt …(2).. Điểm

A. (1) Tăng 13 bậc, (2) đạt 0,785 điểm.

B. (1) Tăng 14 bậc, (2) đạt 0,766 điểm

C. (1) Tăng 15 bậc, (2) đạt 0,756 điểm

D. (1) Tăng 16 bậc, (2) đạt 0,780 điểm

=> Đáp án: Chi tiết

Câu 5: Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều đến năm 2025 giảm xuống còn bao nhiêu %?

A. 2,3%.

B. 1,8%.

C. 1,5%.

D. 1,3%.

=> Đáp án: Chi tiết

Câu 6: Đến năm 2025, đô thị hóa đạt tỉ lệ bao nhiêu %? .

A. 35%.

B. 40%.

C. 45%.

D. 50%.

=> Đáp án: Chi tiết

Câu 7: Theo Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế năm 2025 đạt tỉ lệ bao nhiêu %?

A. 93,2%.

B. 94,2%.

C. 95,2%.

D. 96,2%.

=> Đáp án: Chi tiết

Câu 8: Cuộc cách mạng về tổ chức bộ máy đã giảm được bao nhiêu % đầu mối trực thuộc Trung ương và bao nhiêu % đơn vị hành chính cấp tỉnh?

A. 25,5% đầu mối trực thuộc Trung ương và 44% đơn vị hành chính cấp tỉnh.

B. 34,9% đầu mối trực thuộc Trung ương và 44% đơn vị hành chính cấp tỉnh.

C. 34,9% đầu mối trực thuộc Trung ương và 46% đơn vị hành chính cấp tỉnh.

D. 40,5% đầu mối trực thuộc Trung ương và 46% đơn vị hành chính cấp tỉnh.

=> Đáp án: Chi tiết

Câu 9: Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII trình Đại hội XIV đánh giá hạn chế nào trong công tác bảo vệ môi trường?

A. Ô nhiễm môi trường chủ yếu diễn ra ở khu vực nông thôn, trong khi các đô thị lớn, khu công nghiệp và làng nghề cơ bản được kiểm soát tốt

B. Ô nhiễm môi trường chưa được kiểm soát hiệu quả, có mặt còn trầm trọng hơn, nhất là ở các đô thị lớn, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các làng nghề.

C. Ô nhiễm môi trường đã giảm đáng kể trên phạm vi cả nước, chỉ còn tồn tại cục bộ tại một số khu vực dân cư thưa thớt.

D. Các khu công nghiệp và làng nghề vẫn còn ô nhiễm nặng nề.

=> Đáp án: Chi tiết

Câu 10: Trong bài học kinh nghiệm sau 40 năm đổi mới, Đảng khẳng định: "Sau 40 năm thực hiện công cuộc đổi mới, Đảng ta đã từng bước….". Chọn đáp án đúng điền vào khoảng trống trên.

A. Hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

B. Xây dựng và hoàn thiện lý luận về đường lối đổi mới.

C. Khẳng định vị thế và uy tín Việt Nam trên trường quốc tế

D. Hoàn thiện lý luận Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

=> Đáp án: Chi tiết

Câu 11: Trong 05 bài học kinh nghiệm sau 40 năm đổi mới, bài học nào thể hiện "bốn kiên định của Đảng"?

A. Thứ nhất

B. Thứ hai

C. Thứ ba

D. Thứ tư

=> Đáp án: Chi tiết

Câu 12: Quan điểm chỉ đạo trong Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng xác định động lực chính để xác lập mô hình tăng trưởng mới là gì?

A. Tài nguyên thiên nhiên và lao động giá rẻ

B. Đầu tư công và tiêu dùng trong nước

C. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

D. Xuất khẩu và thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI)

=> Đáp án: Chi tiết

Câu 13: Trong quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng xác định: "Kết hợp chặt chẽ và triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm, trong đó: Phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường là…(1)….; xây dựng Đảng là …(2)…; phát triển văn hoá, con người là…(3)…; tăng cường quốc phòng, an ninh và đẩy mạnh đối ngoại, hội nhập quốc tế là……(4)…". Hãy chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống quan điểm trên.

A. (1) nền tảng, (2) then chốt, (3) trung tâm, (4) trọng yếu, thường xuyên

B. (1) trung tâm, (2) then chốt, (3) nền tảng, (4) trọng yếu, thường xuyên

C. (1) trọng yếu, thường xuyên (2) nền tảng (3), then chốt, (4) trung tâm

D. (1) then chốt, (2) trung tâm, (3) nền tảng, (4) trọng yếu, thường xuyên

=> Đáp án: Chi tiết

Câu 14: Quan điểm chỉ đạo trong Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng đã xác định vai trò của kinh tế tư nhân như thế nào?

A. Là động lực của nền kinh tế

B. Là động lực quan trọng của nền kinh tế

C. Là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế

D. Là nền tảng của nền kinh tế

=> Đáp án: Chi tiết

Câu 15: Theo quan điểm chỉ đạo trong Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, cần gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa các lĩnh vực nào?

A. Phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh; ưu tiên tăng trưởng kinh tế trước, giải quyết các vấn đề văn hóa, xã hội và môi trường sau

B. Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội; bảo vệ môi trường; củng cố quốc phòng, an ninh; nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế

C. Phát triển kinh tế với xây dựng hệ thống chính trị; tập trung nguồn lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa và mở rộng thị trường trong nước

D. Phát triển kinh tế, khoa học và công nghệ; tăng cường quốc phòng, an ninh; ưu tiên hợp tác khu vực và thu hút đầu tư nước ngoài

=> Đáp án: Chi tiết

Câu 16: Theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, mục tiêu phát triển của đất nước ta đến năm 2030 là gì?

A. Trở thành nước phát triển, thu nhập cao

B. Trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao

C. Trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, thu nhập trung bình thấp

D. Trở thành nước phát triển có nền công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao

=> Đáp án: Chi tiết

Câu 17: Theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, tầm nhìn phát triển của đất nước ta đến năm 2045 là gì?

A. Trở thành nước công nghiệp hiện đại, thu nhập cao, thuộc nhóm các nước phát triển ở châu Á

B. Trở thành nước phát triển, có nền kinh tế số hiện đại, thu nhập cao

C. Trở thành nước phát triển, thu nhập cao vì một nước Việt Nam hòa bình, độc lập, dân chủ, giàu mạnh, phồn vinh, văn minh, hạnh phúc, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội

D. Trở thành nước phát triển có nền công nghiệp hiện đại, giữ vai trò trung tâm kinh tế của khu vực

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 18: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đề ra chỉ tiêu phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân cho giai đoạn 2026 - 2030 đạt bao nhiêu?

A. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân cho giai đoạn 2026 - 2030 từ 9%/năm trở lên

B. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân cho giai đoạn 2026 - 2030 từ 10%/năm trở lên

C. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân cho giai đoạn 2026 - 2030 từ 11%/năm trở lên

D. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân cho giai đoạn 2026 - 2030 từ 12%/năm trở lên

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 19: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đề ra chỉ tiêu GDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt khoảng bao nhiêu?

A. Khoảng 5.000 USD

B. Khoảng 6.500 USD

C. Khoảng 7.500 USD

D. Khoảng 8.500 USD

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 20: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đề ra chỉ tiêu tỉ trọng kinh tế số phấn đấu đạt khoảng bao nhiêu % GDP trong 5 năm 2026 -2030?

A. Khoảng 20% GDP

B. Khoảng 25% GDP

C. Khoảng 30% GDP

D. Khoảng 35% GDP

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 21: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đề ra chỉ tiêu về chỉ số phát triển con người (HDI) đến năm 2030 phấn đấu đạt khoảng bao nhiêu?

A. Khoảng 0,7

B. Khoảng 0,75

C. Khoảng 0,8

D. Khoảng 0,85

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 22: Theo Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm khoảng bao nhiêu?

A. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm khoảng 30% GDP

B. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm khoảng 35% GDP

C. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm khoảng 38% GDP

D. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm khoảng 40% GDP

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 23: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đề ra chỉ tiêu về đô thị hoá đến năm 2030 của nước ta phấn đấu đạt tỉ lệ bao nhiêu %?

A. Trên 40%

B. Trên 45%

C. Trên 50%

D. Trên 55%

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 24: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đề ra chỉ tiêu về tỷ lệ che phủ rừng giai đoạn 2026 - 2030 duy trì ở mức nào?

A. 38%

B. 40%

C. 42%

D. 45%

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 25: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đề ra chỉ tiêu về lượng phát thải khí nhà kính giảm bao nhiêu trong giai đoạn 2026 - 2030?

A. 5 - 6%

B. 6 - 7%

C. 8 - 9%

D. 10 - 12%

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 26: Đại hội XIV của Đảng xác định giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò như thế nào?

A. Là nền tảng xây dựng văn hóa

B. Là động lực phát triển kinh tế - xã hội

C. Là quốc sách hàng đầu, quyết định tương lai dân tộc

D. Là nhiệm vụ của ngành giáo dục

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 27: Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng xác định sẽ tổng kết sự kiện nào vào năm 2030?

A. 40 năm đổi mới đất nước

B. 100 năm Đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam

C. 50 năm thống nhất đất nước

D. 100 năm thành lập nước Việt Nam

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 28: Theo Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, thể chế nào được xác định là trọng tâm?

A. Thể chế quốc phòng, an ninh

B. Thể chế kinh tế

C. Thể chế giáo dục

D. Thể chế văn hóa

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 29: Theo Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, thể chế nào được xác định là then chốt?

A. Thể chế xã hội

B. Thể chế khoa học và công nghệ

C. Thể chế văn hóa

D. Thể chế chính trị

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 30: Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng xác định hoàn thiện đồng bộ những yếu tố nào trong quản lý tài nguyên và môi trường?

A. Pháp luật, cơ chế, chính sách và quy hoạch

B. Hạ tầng kỹ thuật và công nghệ

C. Thị trường và nguồn vốn

D. Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 31: Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng xác định xây dựng nền giáo dục quốc dân theo hướng nào?

A. Chuẩn hóa, hiện đại hóa và số hóa

B. Chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế

C. Hiện đại hóa, chuyên nghiệp hóa và toàn cầu hóa

D. Hiện đại, tự chủ và hội nhập quốc tế

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 32: Nhiệm vụ trọng tâm thứ sáu của Đại hội XIV tập trung vào nội dung nào?

A. Xây dựng đồng bộ thể chế phát triển

B. Củng cố quốc phòng, an ninh và nâng cao hiệu quả đối ngoại

C. Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

D. Phát triển văn hóa và nguồn nhân lực

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 33: Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng xác định đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập gắn với yêu cầu nào?

A. Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo

B. Phát triển học tập suốt đời và đa dạng hóa phương thức học tập

C. Mở rộng quy mô giáo dục đại học

D. Chuẩn hóa chương trình giáo dục phổ thông

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 34: Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng đề ra định hướng phát triển nền văn hóa Việt Nam được xây dựng trên nền tảng nào?

A. Hệ giá trị kinh tế và hệ giá trị xã hội

B. Hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam

C. Hệ giá trị truyền thống và hội nhập quốc tế

D. Hệ giá trị cộng đồng và doanh nghiệp

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 35: Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng xác định vai trò của Việt Nam trong cộng đồng quốc tế là gì?

A. Là quốc gia dẫn đầu về đổi mới sáng tạo

B. Là trung tâm liên kết kinh tế khu vực

C. Là đối tác chiến lược của các nước lớn

D. Là bạn, đối tác tin cậy, thành viên tích cực và có trách nhiệm

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 36: Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng xác định cần duy trì yếu tố nào của tự nhiên?

A. Hạ tầng môi trường

B. An ninh năng lượng

C. Cân bằng sinh thái

D. Tăng trưởng xanh

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 37: Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng xác định mục tiêu của quản lý phát triển xã hội là gì?

A. Bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, chăm lo đời sống Nhân dân

B. Phát triển đô thị hiện đại gắn với nâng cao chất lượng cuộc sống Nhân dân

C. Xây dựng xã hội hiện đại, hội nhập quốc tế toàn diện

D. Tăng trưởng kinh tế nhanh, thúc đẩy văn hóa phát triển

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 38: Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng yêu cầu hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ phù hợp với yêu cầu nào?

A. Thực tiễn xã hội

B. Nhu cầu của doanh nghiệp nhà nước

C. Điều kiện của từng địa phương

D. Nguyên tắc thị trường, chuẩn mực và thông lệ quốc tế

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 39: Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng xác định trọng tâm tháo gỡ các nút thắt, rào cản trong hoạt động khoa học, công nghệ là gì?

A. Hợp tác quốc tế và chuyển giao công nghệ

B. Cơ sở vật chất và trang thiết bị

C. Cơ chế quản lý, cơ chế đầu tư và cơ chế tự chủ

D. Cơ chế tuyển dụng và tiền lương

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 40: Nhiệm vụ trọng tâm thứ tư nhiệm kỳ Đại hội XIV của Đảng tập trung triển khai đột phá trong lĩnh vực nào?

A. Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị

B. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

C. Xây dựng đồng bộ thể chế phát triển

D. Phát triển văn hóa và con người Việt Nam

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 41: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng xác định có bao nhiêu đột phá chiến lược được tập trung thực hiện trong nhiệm kỳ 2026 - 2030?

A. 3 đột phá

B. 2 đột phá

C. 5 đột phá

D. 4 đột phá

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 42: Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng xác định nền văn hóa Việt Nam được xây dựng và phát triển theo định hướng nào?

A. Tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

B. Đa dạng bản sắc trong sự thống nhất

C. Thống nhất, chuyên biệt

D. Hiện đại, hội nhập hoàn toàn

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 43: Phát huy sức mạnh toàn dân tộc được Đại hội XIV của Đảng xác định dựa trên quan điểm nào?

A. Hội nhập quốc tế là điều kiện quyết định để phát triển đất nước

B. Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm của mọi chính sách

C. Khoa học, công nghệ là động lực chủ yếu của sự phát triển

D. Nhân dân là chủ thể, là trung tâm của công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 44: Trong 6 nhiệm vụ trọng tâm nhiệm kỳ Đại hội XIV, nhiệm vụ trọng tâm thứ nhất tập trung ưu tiên nội dung nào?

A. Hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển nhằm tháo gỡ các nút thắt, điểm nghẽn

B. Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

C. Xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp

D. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 45: Theo Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, tăng trưởng kinh tế phải gắn với yêu cầu nào?

A. Giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát

B. Mở rộng quy mô các ngành khai thác tài nguyên

C. Tăng nhanh đầu tư công trên mọi lĩnh vực

D. Mở rộng quy mô dân số đô thị

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 46: Trong nhiệm vụ trọng tâm thứ ba nhiệm kỳ Đại hội XIV của Đảng xác định động lực chính của mô hình tăng trưởng mới là gì?

A. Tài nguyên thiên nhiên và lao động phổ thông

B. Công nghiệp khai khoáng và dịch vụ

C. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

D. Đầu tư công và xuất khẩu

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 47: Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng xác định cần tiếp tục đổi mới mạnh mẽ nội dung nào trong giai đoạn mới?

A. Công tác tổ chức bộ máy

B. Phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng

C. Công tác cán bộ

D. Công tác dân vận

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 48: Nhiệm vụ trọng tâm thứ hai nhiệm kỳ Đại hội XIV của Đảng xác định là gì?

A. Phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng

B. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện

C. Đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

D. Xây dựng đồng bộ thể chế phát triển

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 49: Đại hội XIV của Đảng xác định yếu tố nào là nền tảng tinh thần, sức mạnh nội sinh và động lực to lớn cho phát triển nhanh, bền vững đất nước?

A. Kết cấu hạ tầng chiến lược

B. Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

C. Phát triển nguồn lực con người và văn hóa

D. Kinh tế số và kinh tế xanh

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 50: Theo Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, khoa học và công nghệ được xác định là gì?

A. Yếu tố bổ trợ cho phát triển kinh tế

B. Nền tảng của quốc phòng, an ninh

C. Công cụ hỗ trợ quản lý nhà nước

D. Trọng tâm để thúc đẩy, làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 51: Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng xác định mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo hướng nào?

A. Đẩy mạnh cải cách hành chính và chuyển đổi số

B. Hiện đại, hiệu lực, hiệu quả; bảo đảm công lý, quyền con người, quyền công dân

C. Tăng cường phân cấp, phân quyền cho địa phương

D. Tinh gọn tổ chức bộ máy và giảm chi ngân sách

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 52: Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng xác định lĩnh vực nào là đột phá phát triển trong giai đoạn 2026 - 2030?

A. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

B. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

C. Phát triển kinh tế tư nhân

D. Giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 53: Theo Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, trọng tâm của các phương thức sản xuất mới chất lượng cao là gì?

A. Kinh tế nông nghiệp và kinh tế hộ gia đình

B. Kinh tế bao cấp và kinh tế kế hoạch hóa

C. Kinh tế tài nguyên và kinh tế khai khoáng

D. Kinh tế số, kinh tế dữ liệu, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 54: Định hướng về đối ngoại giai đoạn 2026 - 2030 được Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng xác định là gì?

A. Độc lập, tự chủ, tự cường, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển

B. Tập trung hội nhập kinh tế quốc tế

C. Ưu tiên phát triển quan hệ song phương

D. Mở rộng quan hệ thương mại

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 55: Nghị quyết Đại hội XIV nhấn mạnh phát triển con người Việt Nam gắn với kỹ năng nào?

A. Kỹ năng lãnh đạo

B. Kỹ năng nghiên cứu

C. Kỹ năng quản lý

D. Kỹ năng số

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 56: Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng nhấn mạnh nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đối với lực lượng nào?

A. Lao động trong khu vực nông nghiệp

B. Nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực, ngành, nghề trọng điểm, chiến lược

C. Đội ngũ cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị

D. Nguồn nhân lực khu vực dịch vụ

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 57: Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng xác định trọng tâm trong xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp là gì?

A. Cán bộ làm công tác đối ngoại

B. Cán bộ trẻ, cán bộ nữ

C. Cán bộ khoa học và công nghệ

D. Cấp chiến lược và cấp cơ sở, nhất là người đứng đầu

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 58: Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng xác định xây dựng cơ cấu xã hội hợp lý trên cơ sở nào?

A. Trình độ phát triển kinh tế

B. Mức thu nhập bình quân

C. Cơ cấu dân số

D. Hệ thống giá trị, chuẩn mực xã hội

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 59: Định hướng về bảo vệ Tổ quốc được Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng xác định là gì?

A. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia

B. Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển

C. Bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia - dân tộc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định

D. Mở rộng quan hệ đối ngoại quốc phòng

==> Đáp án: Chi tiết

Câu 60: Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng xác định cần hoàn thiện cơ chế, chính sách vượt trội phù hợp với đặc thù của đối tượng nào?

A. Lao động sáng tạo

B. Nông dân

C. Công nhân kỹ thuật

D. Doanh nhân

==> Đáp án: Chi tiết

***Đáp án Tuần 2***

Câu 1: Báo cáo chính trị trình Đại hội được xây dựng trên cơ sở nào?

A. Chỉ thị số 45-CT/TW của Bộ Chính trị về đại hội Đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.

B. Kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2020 - 2025.

C. Theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.

D. Kết quả thực hiện các chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2020 - 2025.

>>> Đáp án: Chi tiết

Câu 2: Chủ đề Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 là gì?

A. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết, xây dựng thành phố văn minh, hiện đại.

B. Đổi mới, sáng tạo, hội nhập và phát triển bền vững.

C. “Phát huy truyền thống đoàn kết; xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; huy động mọi nguồn lực, đột phá, sáng tạo, hội nhập quốc tế, phát triển thành phố Cần Thơ nhanh, bền vững, hiện đại”.

D. Xây dựng Đảng trong sạch, phát triển kinh tế nhanh và bền vững.

>>> Đáp án: Chi tiết

Câu 3: Phương châm Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 là gì?

A. Đoàn kết - Trí tuệ - Dân chủ - Phát triển.

B. Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Đột phá - Phát triển.

C. Đoàn kết - Kỷ cương - Sáng tạo - Hội nhập.

D. Dân chủ - Kỷ cương - Đổi mới - Phát triển.

>>> Đáp án: Chi tiết

Câu 4: Báo cáo chính trị trình Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 – 2030 đánh giá công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức nhiệm kỳ 2020 – 2025 đã góp phần chủ yếu vào kết quả nào?

A. Nâng cao bản lĩnh chính trị, năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ chủ chốt các cấp.

B. Nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, đổi mới phương thức lãnh đạo và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.

C. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

D. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, vận động.

>>> Đáp án: Chi tiết

Câu 5: Theo Báo cáo chính trị trình Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, việc nghiên cứu, học tập, quán triệt, tuyên truyền các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng nhiệm kỳ 2020 – 2025 được thực hiện như thế nào?

A. Đồng bộ, thường xuyên, gắn với công tác kiểm tra, giám sát và sơ kết, tổng kết.

B. Toàn diện, sâu rộng, gắn với nâng cao chất lượng sinh hoạt cấp ủy, chi bộ.

C. Thiết thực, hiệu quả, gắn với công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân.

D. Nghiêm túc, sáng tạo, gắn với xây dựng chương trình, kế hoạch hành động sát thực tiễn.

>>> Đáp án: Chi tiết

Câu 6: Theo Báo cáo chính trị trình Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, nhận định nào sau đây phản ánh đúng kết quả nổi bật của công tác giáo dục lý luận chính trị nhiệm kỳ 2020 – 2025?

A. Công tác giáo dục lý luận chính trị được đổi mới; nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn được triển khai bài bản, phục vụ thiết thực việc hoạch định và hoàn thiện chủ trương, chính sách.

B. Công tác giáo dục lý luận chính trị góp phần nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ và xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh.

C. Công tác giáo dục lý luận chính trị được đẩy mạnh gắn với kiện toàn tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế.

D. Công tác giáo dục lý luận chính trị góp phần tăng cường kiểm tra, giám sát và nâng cao hiệu quả công tác dân vận trong tình hình mới.

>>> Đáp án: Chi tiết

Câu 7: Báo cáo chính trị trình Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 – 2030 đánh giá: Công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng nhiệm kỳ 2020 – 2025 được thực hiện như thế nào?

A. Triển khai đồng bộ, hiệu quả việc bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng gắn với đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch.

B. Triển khai thường xuyên, chặt chẽ việc bảo vệ bí mật nhà nước gắn với bảo đảm an ninh chính trị nội bộ.

C. Triển khai toàn diện gắn với công tác kiểm tra, giám sát, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

D. Triển khai sâu rộng góp phần vận động Nhân dân thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước.

>>> Đáp án: Chi tiết

Câu 8: Theo Báo cáo chính trị trình Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2020 – 2025 được thực hiện như thế nào?

A. Được gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và các phong trào thi đua của địa phương.

B. Gắn với các nghị quyết, kết luận, quy định của Trung ương; được thực hiện nghiêm túc, có nhiều đổi mới.

C. Gắn với đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy; được thực hiện sâu rộng trong toàn hệ thống chính trị.

D. Được triển khai gắn với nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, góp phần củng cố tổ chức cơ sở đảng.

>>> Đáp án: Chi tiết

Câu 9: Theo Báo cáo chính trị trình Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 – 2030, nhận định nào sau đây đúng về công tác xây dựng Đảng về tổ chức nhiệm kỳ 2020 – 2025?

A. Được triển khai quyết liệt, đồng bộ, toàn diện, thể hiện tinh thần đổi mới, tạo chuyển biến căn bản trong công tác cán bộ.

B. Được triển khai thường xuyên, trọng tâm, trọng điểm, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị.

C. Được triển khai chặt chẽ, bài bản, gắn với đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy các cấp.

D. Được triển khai đồng bộ, hiệu quả, tập trung nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở đảng.

>>> Đáp án: Chi tiết

Câu 10: Theo Báo cáo chính trị trình Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy nhiệm kỳ 2020 – 2025 được thực hiện theo hướng nào?

A. Đồng bộ, thống nhất, hiện đại.

B. Chuyên nghiệp, công khai, minh bạch.

C. Khoa học, dân chủ, linh hoạt.

D. Tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

>>> Đáp án: Chi tiết

Câu 11: Theo Báo cáo chính trị trình Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, các cơ chế, chính sách về công tác cán bộ nhiệm kỳ 2020 – 2025 hướng tới mục tiêu nào?

A. Xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp đủ phẩm chất, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.

B. Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.

C. Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, hiện đại, có khả năng thích ứng với chuyển đổi số.

D. Xây dựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

>>> Đáp án: Chi tiết

Câu 12: "Theo Báo cáo chính trị trình Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, đánh giá nào sau đây phản ánh đúng kết quả công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng?

A.Tổ chức cơ sở đảng được kiện toàn theo hướng tinh gọn; sinh hoạt chi bộ được chuẩn hóa; công tác phát triển đảng viên tập trung vào các địa bàn trọng điểm.

B. Tổ chức cơ sở đảng tiếp tục được củng cố vững chắc; nội dung, hình thức sinh hoạt cấp ủy, sinh hoạt chi bộ được đổi mới, chất lượng nâng lên; công tác bồi dưỡng, tạo nguồn, phát triển đảng viên được chú trọng cả số lượng và chất lượng.

C. Tổ chức cơ sở đảng được củng cố toàn diện; sinh hoạt cấp ủy được đổi mới theo hướng chuyên đề; công tác phát triển đảng viên chú trọng nâng cao chất lượng hơn số lượng.

D. Tổ chức cơ sở đảng được nâng cao năng lực lãnh đạo; sinh hoạt chi bộ được duy trì nền nếp; công tác tạo nguồn cán bộ trẻ được quan tâm thường xuyên."

>>> Đáp án: Chi tiết

Câu 13: Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng trong nhiệm kỳ 2020 - 2025?

A. Công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng được tăng cường, đổi mới về tư duy và phương pháp; nội dung giám sát được mở rộng, công tác kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm.

B. Công tác kiểm tra, giám sát tập trung chủ yếu vào việc đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hằng năm.

C. Công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện đồng đều trên tất cả lĩnh vực, không xác định trọng tâm, trọng điểm cụ thể.

D. Công tác kiểm tra, giám sát chủ yếu tập trung vào công tác tổ chức cán bộ và cải cách hành chính.

>>> Đáp án: Chi tiết

Câu 14: Báo cáo chính trị trình Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, các phong trào thi đua yêu nước, các mô hình, điển hình “Dân vận khéo” ngày càng thiết thực, khơi dậy trí tuệ, trách nhiệm và ________ của Nhân dân đối với phát triển kinh tế - xã hội.

A. Sáng tạo

B. Đồng thuận

C. Cống hiến

D. Đoàn kết

>>> Đáp án: Chi tiết

Câu 15: Theo Báo cáo chính trị trình Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, việc tổ chức đối thoại với Nhân dân trong nhiệm kỳ 2020 – 2025 nhằm mục đích gì?

A. Lắng nghe, kịp thời giải quyết yêu cầu, lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân.

B. Nắm bắt tình hình thực hiện các phong trào thi đua yêu nước ở địa phương.

C. Đánh giá mức độ hài lòng của Nhân dân đối với hoạt động của chính quyền.

D. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.

>>> Đáp án: Chi tiết

Câu 16: Theo Báo cáo chính trị trình Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhận định nào sau đây phản ánh đúng kết quả công tác cải cách tư pháp nhiệm kỳ 2020 - 2025?

A. Công tác cải cách tư pháp được đẩy mạnh, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng giải quyết thủ tục hành chính.

B. Công tác cải cách tư pháp đạt nhiều kết quả quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tư pháp theo hướng công khai, minh bạch, vì Nhân dân phục vụ.

C. Công tác cải cách tư pháp được triển khai đồng bộ, góp phần nâng cao năng lực hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị.

D. Công tác cải cách tư pháp được tăng cường, góp phần nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát và phòng, chống tham nhũng.

>>> Đáp án: Chi tiết

Câu 17: Nhiệm kỳ 2020 – 2025, công tác cải cách hành chính được đẩy mạnh, hướng tới xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, lấy ________ làm trung tâm phục vụ. Chọn đáp án đúng điền vào khoảng trống

A. người dân và doanh nghiệp

B. tổ chức và công dân

C. Nhân dân và nhà đầu tư

D. doanh nghiệp và hợp tác xã

>>> Đáp án: Chi tiết

Theo Báo cáo chính trị trình Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, việc đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng bộ 03 địa phương nhiệm kỳ 2020 – 2025 gắn chặt với nhiệm vụ nào?

A. Phát triển kinh tế nhanh và bền vững.

B. Hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.

C. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.

D. Xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh.

>>> Đáp án: Chi tiết

Theo Báo cáo chính trị trình Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, các phong trào thi đua yêu nước và các cuộc vận động được triển khai tích cực đã tạo ra kết quả nào?

A. Tạo sự đồng thuận và khơi dậy tinh thần trách nhiệm trong toàn xã hội.

B. Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa chính quyền với Mặt trận Tổ quốc.

C. Thúc đẩy cải cách hành chính và đổi mới phương thức hoạt động của chính quyền.

D. Quyền làm chủ của Nhân dân ngày càng được phát huy.

>>> Đáp án: Chi tiết

Theo Báo cáo chính trị trình Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhận định nào đúng về tăng trưởng kinh tế trong nhiệm kỳ qua?

A. Tăng trưởng kinh tế đạt khá cao.

B. Tăng trưởng kinh tế đạt mức trung bình.

C. Tăng trưởng kinh tế chậm nhưng ổn định.

D. Tăng trưởng kinh tế chưa đạt mục tiêu đề ra

>>> Đáp án: Chi tiết

Theo Báo cáo chính trị trình Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, cơ cấu kinh tế nhiệm kỳ 2020 – 2025 chuyển dịch theo hướng nào?

A. Tăng tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản; giảm tỷ trọng dịch vụ.

B. Tăng tỷ trọng thương mại - dịch vụ, công nghiệp - xây dựng; giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản.

C. Tăng đồng đều tỷ trọng các khu vực kinh tế.

D. Ưu tiên phát triển nông nghiệp, giảm tỷ trọng công nghiệp

>>> Đáp án: Chi tiết

Nhiệm kỳ 2020 – 2025, chỉ tiêu nào được cải thiện rõ rệt trong nhiệm kỳ qua?

A. Tổng sản phẩm bình quân đầu người (GRDP/người).

B. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều.

C. Chỉ số cải cách hành chính.

D. Tỷ lệ đô thị hóa.

>>> Đáp án: Chi tiết

Trong nhiệm kỳ 2020 - 2025, lĩnh vực nông nghiệp đã có những chuyển biến tích cực gì?

A. Đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp, ứng dụng công nghệ cao, phát triển sản xuất hàng hóa tập trung và xây dựng nông thôn mới vượt chỉ tiêu.

B. Tập trung mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp.

C. Chuyển mạnh sang phát triển kinh tế trang trại.

D. Ưu tiên phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn.

>>> Đáp án: Chi tiết

Trong nhiệm kỳ 2020 - 2025, môi trường đầu tư, kinh doanh của thành phố được cải thiện như thế nào?

A. Tăng cường ưu đãi đầu tư cho doanh nghiệp lớn.

B. Tập trung cải thiện chỉ số cải cách hành chính.

C. Đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp.

D. Thông thoáng, minh bạch, thuận lợi, an toàn và thân thiện; thực hiện tốt đối thoại, hỗ trợ doanh nghiệp

>>> Đáp án: Chi tiết

Những kết quả nổi bật trong công tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và phát triển khoa học công nghệ của thành phố nhiệm kỳ 2020 - 2025 là gì?

A. Tăng số lượng đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố.

B. Mở rộng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học.

C. Đổi mới hoạt động khoa học công nghệ gắn với sản xuất, kinh doanh; phát triển thị trường KHCN, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

D. Phát triển mạnh các khu công nghệ cao

>>> Đáp án: Chi tiết

Theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, thành phố phấn đấu đạt kết quả xếp hạng trong nhóm nào về chất lượng điều hành?

A. Nhóm 10 địa phương có chất lượng điều hành tốt.

B. Nhóm 12 địa phương có chất lượng điều hành tốt.

C. Nhóm 15 địa phương có chất lượng điều hành tốt.

D. Nhóm 20 địa phương có chất lượng điều hành tốt.

>>> Đáp án: Chi tiết

Trong nhiệm kỳ 2020 - 2025, công tác giáo dục và đào tạo của thành phố phát triển như thế nào?

A. Mở rộng hợp tác đào tạo quốc tế.

B. Tăng nhanh số lượng trường đại học và cao đẳng.

C. Tiếp tục khẳng định vai trò trung tâm giáo dục - đào tạo của vùng; chất lượng giáo dục được nâng lên và đẩy mạnh chuyển đổi số.

D. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao.

>>> Đáp án: Chi tiết

Thành phố phấn đấu bố trí bao nhiêu phần trăm tổng chi sách cho phát triển KHCN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số?

A. 4%.

B. 5%.

C. 3%.

D. 2%

>>> Đáp án: Chi tiết

Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I đề ra chỉ tiêu hằng năm có bao nhiêu phần trăm tổ chức cơ sở đảng, đảng viên được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên?

A. Trên 75% tổ chức cơ sở đảng, đảng viên được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

B. Trên 90% tổ chức cơ sở đảng, đảng viên được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

C. Trên 85% tổ chức cơ sở đảng, đảng viên được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

D. Trên 80% tổ chức cơ sở đảng, đảng viên được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

>>> Đáp án: Chi tiết

Quan điểm nào trong Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I xác định: "Lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển kinh tế - xã hội"

A. Quan điểm thứ năm.

B. Quan điểm thứ hai.

C. Quan điểm thứ ba.

D. Quan điểm thứ tư.

>>> Đáp án: Chi tiết

Nội dung nào sau đây không thuộc các khâu đột phá của Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I?

A. Phát triển kinh tế tư nhân gắn với cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh.

B. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo.

C. Mở rộng diện tích đất nông nghiệp và tăng tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong GRDP.

D. Phát triển hạ tầng giao thông, hạ tầng số và logistics.

>>> Đáp án: Chi tiết

Quan điểm nào của Nghị quyết nhấn mạnh việc gắn kết chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn để xây dựng, phát triển thành phố?

A. Quan điểm thứ hai.

B. Quan điểm thứ nhất.

C. Quan điểm thứ tư.

D. Quan điểm thứ ba.

>>> Đáp án: Chi tiết

Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I đề ra chỉ tiêu tỷ lệ nghèo đa chiều đến 2030 là bao nhiêu phần trăm?

A. Tỷ lệ nghèo đa chiều đến 2030 là 2,40%, duy trì mức giảm tỷ lệ nghèo đa chiều 1%.

B. Tỷ lệ nghèo đa chiều đến 2030 là 2,43%, duy trì mức giảm tỷ lệ nghèo đa chiều 1%.

C. Tỷ lệ nghèo đa chiều đến 2030 là 2,41%, duy trì mức giảm tỷ lệ nghèo đa chiều 1%.

D. Tỷ lệ nghèo đa chiều đến 2030 là 2,42%, duy trì mức giảm tỷ lệ nghèo đa chiều 1%.

>>> Đáp án: Chi tiết

Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I đề ra chỉ tiêu tổng thu ngân sách hằng năm tăng khoảng bao nhiêu phần trăm? đến năm 2030 đạt bao nhiêu tỷ đồng?

A. 17%, ước đạt 59.000 tỷ đồng

B. 15%, ước đạt 57.000 tỷ đồng

C. 16%, ước đạt 58.000 tỷ đồng

D. 18%, ước đạt 60.000 tỷ đồng

>>> Đáp án: Chi tiết

Theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nội dung nào sau đây không thuộc nhóm nhiệm vụ trọng tâm nhiệm kỳ 2025 - 2030?

A. Rà soát, tích hợp quy hoạch phát triển của 03 địa phương sau sáp nhập.

B. Phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế.

C. Xây dựng trung tâm tài chính quốc tế tại thành phố Cần Thơ.

D. Kiện toàn bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ.

>>> Đáp án: Chi tiết

Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt bao nhiêu phần trăm trong tổng số doanh nghiệp?

A. Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 45% trong tổng số doanh nghiệp.

B. Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 35% trong tổng số doanh nghiệp.

C. Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 50% trong tổng số doanh nghiệp.

D. Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 40% trong tổng số doanh nghiệp.

>>> Đáp án: Chi tiết

Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã đề ra bao nhiêu chỉ tiêu chủ yếu để tập trung phấn đấu thực hiện trong nhiệm kỳ 2025 - 2030?

A. 28 chỉ tiêu

B. 30 chỉ tiêu

C. 27 chỉ tiêu

D. 29 chỉ tiêu

>>> Đáp án: Chi tiết

Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I đề ra chỉ tiêu hằng năm số xã, phường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” từ bao nhiêu phần trăm trở lên? Đến năm 2030, bao nhiêu phần trăm xã, phường trên địa bàn thành phố không có ma túy?

A. Hằng năm số xã, phường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” từ 75% trở lên; đến năm 2030 ít nhất 50% xã, phường trên địa bàn thành phố không có ma túy.

B. Đảm bảo hằng năm số xã, phường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” từ 70% trở lên; đến năm 2030 ít nhất 50% xã, phường trên địa bàn thành phố không có ma túy.

C. Đảm bảo hằng năm số xã, phường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” từ 75% trở lên; đến năm 2030 ít nhất 55% xã, phường trên địa bàn thành phố không có ma túy.

D. Đảm bảo hằng năm số xã, phường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” từ 76% trở lên; đến năm 2030 ít nhất 50% xã, phường trên địa bàn thành phố không có ma túy.

>>> Đáp án: Chi tiết

Theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế được triển khai ________, hiệu quả. Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống

A. toàn diện

B. đồng bộ

C. linh hoạt

D. chủ động

>>> Đáp án: Chi tiết

Theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, đề ra mục tiêu chung của thành phố phấn đấu đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 là gì?

A. Đến năm 2030 trở thành đô thị loại đặc biệt; đến năm 2045 trở thành trung tâm logistics quốc tế.

B. Đến năm 2030 trở thành trung tâm kinh tế biển của vùng; đến năm 2045 trở thành đô thị thông minh hàng đầu Đông Nam Á.

C. Đến năm 2030 trở thành một cực tăng trưởng của quốc gia, giữ vai trò động lực phát triển, lan tỏa, dẫn dắt cả vùng; đến năm 2045 trở thành thành phố sinh thái, văn minh, hiện đại, thuộc nhóm thành phố phát triển khá của Châu Á và là thành phố đáng sống của Việt Nam.

D. Đến năm 2030 trở thành trung tâm tài chính của vùng; đến năm 2045 trở thành thành phố công nghiệp hiện đại của cả nước.

>>> Đáp án: Chi tiết

Theo quan điểm phát triển trong Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, đến năm 2030 thành phố phấn đấu trở thành gì?

A. Một cực tăng trưởng của quốc gia.

B. Trung tâm kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Trung tâm công nghiệp và logistics của cả nước.

D. Đô thị sinh thái, văn minh, hiện đại của vùng

>>> Đáp án: Chi tiết

Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I đề ra chỉ tiêu đến năm 2030, chỉ số phát triển con người (HDI) đạt tối thiểu là bao nhiêu?

A. Đạt tối thiểu 0,87.

B. Đạt tối thiểu 0,98.

C. Đạt tối thiểu 0,78.

D. Đạt tối thiểu 0,89.

>>> Đáp án: Chi tiết

Theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, có bao nhiêu nhóm giải pháp chủ yếu được xác định để thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ nhiệm kỳ 2025 - 2030?

A. 10 nhóm giải pháp

B. 11 nhóm giải pháp

C. 09 nhóm giải pháp

D. 08 nhóm giải pháp

>>> Đáp án: Chi tiết

Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I đề ra chỉ tiêu tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp đạt bao nhiêu phần trăm?

A. trên 75%.

B. trên 80%.

C. trên 70%.

D. trên 85%.

>>> Đáp án: Chi tiết

Trong nhiệm kỳ 2020 - 2025, các lĩnh vực văn hóa, thể thao đạt được kết quả quan trọng gì?

A. Tập trung phát triển du lịch văn hóa.

B. Hoàn thành các công trình văn hóa trọng điểm.

C. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động thể thao.

D. Phát triển sâu rộng, đa dạng; thiết chế văn hóa được quan tâm; phong trào thể dục thể thao đạt nhiều thành tích cao.

>>> Đáp án: Chi tiết

Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I đề ra chỉ tiêu tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt tối thiểu bao nhiêu phần trăm?

A. 45%.

B. 35%.

C. 30%.

D. 40%

>>> Đáp án: Chi tiết

Trong nhiệm kỳ 2025 – 2030, tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt bao nhiêu phần trăm trở lên?

A. Từ 12%/năm trở lên.

B. Từ 11%/năm trở lên.

C. Từ 10%/năm trở lên.

D. Từ 13%/năm trở lên.

>>> Đáp án: Chi tiết

Theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, hạn chế nào còn tồn tại trong công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị?

A. Việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở chưa được quan tâm.

B. Phương thức lãnh đạo, điều hành ở một số cấp ủy, tổ chức đảng chưa thực sự đổi mới, còn chồng chéo.

C. Công tác kiểm tra, giám sát chưa được thực hiện.

D. Công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ chưa được triển khai.

>>> Đáp án: Chi tiết

Theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, đánh giá nào sau đây đúng về lĩnh vực quốc phòng, an ninh?

A. Quốc phòng, an ninh được tăng cường; thế trận quốc phòng toàn dân được củng cố vững chắc.

B. Quốc phòng, an ninh được đầu tư đồng bộ; trật tự xã hội có nhiều chuyển biến tích cực.

C. Quốc phòng, an ninh phát triển toàn diện; an ninh phi truyền thống được kiểm soát hiệu quả.

D. Quốc phòng, an ninh được giữ vững ổn định; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm.

>>> Đáp án: Chi tiết

Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I đề ra bao nhiêu nhiệm vụ trọng tâm được xác định cho nhiệm kỳ 2025 - 2030?

A. 08 nhiệm vụ trọng tâm.

B. 06 nhiệm vụ trọng tâm.

C. 07 nhiệm vụ trọng tâm.

D. 05 nhiệm vụ trọng tâm.

>>> Đáp án: Chi tiết

Theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đến năm 2030 được xác định như thế nào?

A. Nông, lâm nghiệp và thủy sản dưới 15%; công nghiệp và xây dựng trên 30%; dịch vụ trên 50%; thuế sản phẩm trên 3%.

B. Nông, lâm nghiệp và thủy sản dưới 18%; công nghiệp và xây dựng trên 40%; dịch vụ trên 35%; thuế sản phẩm trên 5%.

C. Nông, lâm nghiệp và thủy sản khoảng 20%; công nghiệp và xây dựng trên 30%; dịch vụ trên 40%; thuế sản phẩm trên 5%.

D. Nông, lâm nghiệp và thủy sản thấp hơn 16%; công nghiệp và xây dựng cao hơn 35%; dịch vụ cao hơn 45%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm cao hơn 4%.

>>> Đáp án: Chi tiết

Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I đề ra chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2030, hoàn thành bao nhiêu căn nhà ở xã hội?

A. 16.800 căn.

B. 16.950 căn.

C. 16.700 căn.

D. 16.900 căn.

>>> Đáp án: Chi tiết

Giải pháp nào của Nghị quyết Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I nhấn mạnh đồng bộ các nhiệm vụ về xây dựng Đảng, công tác cán bộ, kiểm tra giám sát, phòng chống tham nhũng, dân vận và đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng?

A. Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

B. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện.

C. Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.

D. Hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo đột phá phát triển thành phố.

>>> Đáp án: Chi tiết

Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I đề ra chỉ tiêu đến năm 2030, phấn đấu đạt bao nhiêu bác sỹ/vạn dân?

A. 16 bác sỹ/vạn dân

B. 17 bác sỹ/vạn dân

C. 19 bác sỹ/vạn dân

D. 18 bác sỹ/vạn dân

>>> Đáp án: Chi tiết

Theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, đến năm 2030 tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tính theo giá hiện hành đạt bao nhiêu? Thu nhập bình quân đầu người đạt tối thiểu bao nhiêu?

A. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tính theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt tối thiểu 717.000 tỷ đồng. Thu nhập bình quân đầu người đạt tối thiểu 8.500.000 đồng/người/tháng.

B. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tính theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt tối thiểu 750.000 tỷ đồng. Thu nhập bình quân đầu người đạt tối thiểu 8.000.000 đồng/người/tháng.

C. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tính theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt tối thiểu 750.000 tỷ đồng. Thu nhập bình quân đầu người đạt tối thiểu 8.500.000 đồng/người/tháng.

D. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tính theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt tối thiểu 717.000 tỷ đồng. Thu nhập bình quân đầu người đạt tối thiểu 8.000.000 đồng/người/tháng.

>>> Đáp án: Chi tiết

Bài học kinh nghiệm nào được Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I xác định là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng?

A. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện.

B. Khẳng định vai trò lãnh đạo toàn diện của Đảng, tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; tập trung kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ.

C. Đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo gắn với phát huy nội lực và tận dụng thời cơ.

D. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc và thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở.

>>> Đáp án: Chi tiết

Việc ứng dụng công nghệ và đẩy mạnh chuyển đổi số trong giáo dục đã đạt kết quả như thế nào?

A. Tạo chuyển biến rõ nét trong công tác quản lý giáo dục.

B. Từng bước đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

C. Đạt được nhiều kết quả tích cực.

D. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực

>>> Đáp án: Chi tiết

Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I đề ra chỉ tiêu đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt bao nhiêu phần trăm?

A. Đạt 60% trở lên.

B. Đạt 40% trở lên.

C. Đạt 50% trở lên.

D. Đạt 45% trở lên.

>>> Đáp án: Chi tiết

***Đáp án Tuần 3***

Câu 1:

Theo quan điểm của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia được xác định là gì?

A. Một trong những động lực quan trọng của tăng trưởng kinh tế.

B. Nền tảng để phát triển kinh tế số, xã hội số.

C. Đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính phát triển lực lượng sản xuất hiện đại.

D. Giải pháp trọng tâm để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

Xem chi tiết đáp án

Câu 2:

Theo mục tiêu của Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị, đến năm 2030 Việt Nam phấn đấu có hệ thống pháp luật như thế nào?

A. Dân chủ, công bằng, đồng bộ, thống nhất, công khai, minh bạch, khả thi.

B. Hiện đại, hội nhập, ổn định, linh hoạt, phân cấp mạnh và dễ tiếp cận.

C. Toàn diện, đồng bộ, hiện đại, tiệm cận chuẩn mực pháp luật quốc tế.

D. Minh bạch, hiệu quả, ổn định, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân.

Xem chi tiết đáp án

Câu 3:

Theo quan điểm của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, chủ thể trung tâm của quá trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là ai?

A. Nhà nước và các cơ quan quản lý.

B. Các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp.

C. Đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học.

D. Người dân và doanh nghiệp.

Xem chi tiết đáp án

Câu 4:

Theo quan điểm của Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị, nội dung nào sau đây được xác định?

A. Kinh tế tư nhân được ưu tiên tiếp cận nguồn lực hơn các thành phần kinh tế khác.

B. Bảo đảm kinh tế tư nhân cạnh tranh bình đẳng với các thành phần kinh tế khác.

C. Kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ đạo trong phân bổ nguồn lực xã hội.

D. Kinh tế tư nhân được áp dụng cơ chế quản lý riêng.

Xem chi tiết đáp án

Câu 5:

Theo tầm nhìn đến năm 2045 của Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị, công nghiệp văn hoá, kinh tế sáng tạo phấn đấu đóng góp khoảng bao nhiêu GDP?

A. 7% GDP.

B. 8% GDP.

C. 9% GDP.

D. 10% GDP.

Xem chi tiết đáp án

Câu 6:

Theo nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị, ngày nào được thống nhất chọn là “Ngày Văn hoá Việt Nam”?

A. Ngày 03/02 hằng năm.

B. Ngày 19/5 hằng năm.

C. Ngày 02/9 hằng năm.

D. Ngày 24/11 hằng năm.

Xem chi tiết đáp án

Câu 7:

Theo nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị, dự án điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và Ninh Thuận 2 được phấn đấu đưa vào vận hành trong giai đoạn nào?

A. 2028 - 2030.

B. 2030 - 2035.

C. 2035 - 2040.

D. Sau năm 2045.

Xem chi tiết đáp án

Câu 8:

Theo quan điểm của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, nội dung nào được xác định là điều kiện tiên quyết, cần hoàn thiện và đi trước một bước?

A. Hạ tầng số quốc gia.

B. Dữ liệu số quốc gia.

C. Thể chế.

D. Nguồn nhân lực chất lượng cao.

Xem chi tiết đáp án

Câu 9:

Theo mục tiêu đến năm 2030 của Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị, có ít nhất bao nhiêu phần trăm trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia?

A. 70%.

B. 75%.

C. 80%.

D. 85%.

Xem chi tiết đáp án

Câu 10:

Theo mục tiêu đến năm 2030 của Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị, tỷ lệ người lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên đạt bao nhiêu?

A. 20%.

B. 22%.

C. 24%.

D. 26%.

Xem chi tiết đáp án

Câu 11:

Theo mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, đến năm 2030 Việt Nam phấn đấu thuộc nhóm bao nhiêu nước đứng đầu thế giới về năng lực cạnh tranh số và chỉ số phát triển Chính phủ điện tử?

A. Nhóm 30 nước.

B. Nhóm 40 nước.

C. Nhóm 50 nước.

D. Nhóm 60 nước.

Xem chi tiết đáp án

Câu 12:

Theo mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, đến năm 2030 quy mô kinh tế số đạt tối thiểu bao nhiêu phần trăm GDP?

A. 25% GDP.

B. 30% GDP.

C. 35% GDP.

D. 40% GDP.

Xem chi tiết đáp án

Câu 13:

Theo mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, đến năm 2030 tối thiểu có bao nhiêu doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến?

A. 03 doanh nghiệp.

B. 05 doanh nghiệp.

C. 08 doanh nghiệp.

D. 10 doanh nghiệp.

Xem chi tiết Đáp án

Câu 14:

Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị đề ra Theo tầm nhìn đến năm 2045, Việt Nam phấn đấu trở thành quốc gia như thế nào?

A. Quốc gia dẫn đầu ASEAN về đổi mới sáng tạo.

B. Việt Nam có quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 50% GDP.

C. Quốc gia có quy mô kinh tế số lớn nhất Đông Nam Á.

D. Quốc gia thuộc nhóm 20 nước dẫn đầu thế giới về khoa học và công nghệ.

Xem chi tiết đáp án

Câu 15:

Theo mục tiêu cụ thể đến năm 2030 của Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị, phấn đấu có ít nhất bao nhiêu ngân hàng thương mại nhà nước thuộc nhóm 100 ngân hàng lớn nhất châu Á về tổng tài sản?

A. 02 ngân hàng.

B. 03 ngân hàng.

C. 04 ngân hàng.

D. 05 ngân hàng.

Xem chi tiết đáp án

Câu 16:

Theo tầm nhìn đến năm 2045 của Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị, mức dự trữ quốc gia phấn đấu đạt khoảng bao nhiêu GDP?

A. 1% GDP.

B. 1,5% GDP.

C. 2% GDP.

D. 3% GDP.

Xem chi tiết Đáp án

Câu 17:

Theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, nhiệm vụ nào được đặt lên hàng đầu nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia?

A. Hoàn thiện hạ tầng số quốc gia.

B. Phát triển doanh nghiệp công nghệ số.

C. Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy và quyết tâm chính trị.

D. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ.

Xem chi tiết Đáp án

Câu 18:

Trong các nhiệm vụ, giải pháp dưới đây, nhiệm vụ, giải pháp nào không được xác định trong Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị?

A. Phát triển hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

B. Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài.

C. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị.

D. Xây dựng cơ chế đặc thù để hình thành trung tâm tài chính quốc tế tại các đô thị lớn.

Xem chi tiết đáp án

Câu 19:

Trong các mục tiêu dưới đây, mục tiêu nào không được xác định trong Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị?

A. Đến năm 2030, kinh phí chi cho nghiên cứu và phát triển (R&D) đạt 2% GDP.

B. Đến năm 2030, quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 30% GDP.

C. Đến năm 2030, tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 40%.

D. Đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 50%.

Xem chi tiết đáp án

Câu 20:

Theo quan điểm của Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị, công tác xây dựng và thi hành pháp luật phải bảo đảm yêu cầu nào sau đây?

A. Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng.

B. Bảo đảm phân cấp mạnh cho các địa phương.

C. Bảo đảm tăng cường vai trò của cơ quan tư pháp.

D. Bảo đảm ưu tiên hoàn thiện pháp luật kinh tế.

Xem chi tiết đáp án

Câu 21:

Theo quan điểm của Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị, công tác xây dựng và thi hành pháp luật được xác định là gì?

A. Nhiệm vụ then chốt của cải cách hành chính.

B. “Đột phá của đột phá” trong hoàn thiện thể chế phát triển đất nước.

C. Công cụ chủ yếu để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.

D. Giải pháp trọng tâm để cải thiện môi trường đầu tư.

Xem chi tiết đáp án

Câu 22:

Theo quan điểm của Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị, xây dựng pháp luật phải bám sát yêu cầu nào?

A. Bám sát thông lệ quốc tế, ưu tiên hội nhập pháp luật.

B. Bám sát yêu cầu quản lý nhà nước, tăng cường kiểm soát xã hội.

C. Bám sát thực tiễn, “đứng trên mảnh đất thực tiễn của Việt Nam”.

D. Bám sát yêu cầu cải cách tư pháp và cải cách hành chính.

Xem chi tiết đáp án

Câu 23:

Theo mục tiêu của Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị, năm 2025 cơ bản hoàn thành nhiệm vụ nào?

A. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư, kinh doanh.

B. Tháo gỡ những “điểm nghẽn” do quy định pháp luật.

C. Ban hành mới văn bản pháp luật cho mô hình chính quyền 3 cấp.

D. Đưa môi trường đầu tư của Việt Nam vào nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN.

Xem chi tiết đáp án

Câu 24:

Theo mục tiêu của Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị, đến năm 2028 môi trường đầu tư của Việt Nam phấn đấu đạt vị trí nào trong ASEAN?

A. Thuộc nhóm 5 nước dẫn đầu ASEAN.

B. Thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN.

C. Thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN.

D. Thuộc nhóm 2 nước dẫn đầu ASEAN.

Xem chi tiết đáp án

Câu 25:

Theo tầm nhìn đến năm 2045 của Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị, Việt Nam phấn đấu trở thành nước như thế nào?

A. Nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao.

B. Nước phát triển, có thu nhập cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

C. Nước có hệ thống pháp luật hiện đại hàng đầu khu vực ASEAN.

D. Nước có nền quản trị quốc gia hiện đại, hội nhập sâu rộng.

Xem chi tiết đáp án

Câu 26:

Theo Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hoá Việt Nam, phát triển văn hoá, con người được xác định là gì?

A. Một lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế.

B. Nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của ngành văn hoá.

C. Công cụ quảng bá hình ảnh quốc gia, động lực to lớn, trụ cột, hệ điều tiết cho phát triển nhanh và bền vững đất nước.

D. Nền tảng, nguồn lực nội sinh quan trọng, động lực to lớn, trụ cột, hệ điều tiết cho phát triển nhanh và bền vững đất nước.

Xem chi tiết đáp án

Câu 27:

Theo tầm nhìn đến năm 2045 của Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị, phấn đấu có ít nhất bao nhiêu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế?

A. 3 triệu doanh nghiệp.

B. 2,5 triệu doanh nghiệp.

C. 3,5 triệu doanh nghiệp.

D. 2 triệu doanh nghiệp.

Xem chi tiết đáp án

Câu 28:

Theo mục tiêu tổng quát của Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị, kinh tế nhà nước góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu nào đến năm 2030?

A. Trở thành nước phát triển có thu nhập cao.

B. Trở thành nền kinh tế lớn nhất ASEAN.

C. Trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao.

D. Trở thành trung tâm tài chính khu vực.

Xem chi tiết đáp án

Câu 29:

Theo nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị, phấn đấu đến hết năm 2026 hoàn thành nhiệm vụ nào dưới đây?

A. Hoàn thành cổ phần hóa toàn bộ doanh nghiệp nhà nước; làm sạch hệ thống dữ liệu đất đai trên toàn quốc.

B. Hoàn thành chuyển đổi số toàn bộ đơn vị sự nghiệp công lập.

C. Hoàn thành xây dựng trung tâm tài chính quốc tế.

D. Hoàn thành đo đạc, thống kê, số hóa, làm sạch hệ thống dữ liệu đất đai trên toàn quốc.

Xem chi tiết đáp án

Câu 30:

Trong các mục tiêu dưới đây, mục tiêu nào không được xác định trong Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị?

A. Đến năm 2030 tuổi thọ trung bình của người dân đạt 80 tuổi.

B. Đến năm 2030 hoàn thành bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.

C. Từ năm 2026 người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần.

D. Tỷ lệ tiêm chủng các vắc-xin trong Chương trình Tiêm chủng thiết yếu đạt trên 95%.

Xem chi tiết đáp án

Câu 31:

Theo quan điểm của Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị, người học được xác định là gì trong quá trình giáo dục và đào tạo?

A. Chủ thể của hoạt động nghiên cứu khoa học.

B. Đối tượng thụ hưởng chính.

C. Trung tâm, là chủ thể của quá trình giáo dục và đào tạo.

D. Nhân tố quyết định chất lượng giáo dục.

Xem chi tiết đáp án

Câu 32:

Trong các quan điểm dưới đây, quan điểm nào không được xác định trong Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị?

A. Kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.

B. Phát triển kinh tế tư nhân nhanh, bền vững, hiệu quả, chất lượng cao. C. Xóa bỏ triệt để nhận thức, tư tưởng, quan niệm, thái độ định kiến về kinh tế tư nhân.

D. Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia.

Xem chi tiết đáp án

Câu 33:

Theo nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị, công tác xây dựng pháp luật phải dứt khoát từ bỏ tư duy nào?

A. Không quản được thì cấm.

B. Quản lý đến đâu, phân cấp đến đó.

C. Không để phát sinh nợ đọng văn bản hướng dẫn thi hành luật.

D. Quản lý chặt để phòng ngừa mọi rủi ro phát sinh.

Xem chi tiết đáp án

Câu 34:

Trong các mục tiêu dưới đây, mục tiêu nào không được xác định trong Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị?

A. Năm 2025, cơ bản hoàn thành việc tháo gỡ những “điểm nghẽn” do quy định pháp luật.

B. Năm 2028, hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư, kinh doanh, góp phần đưa môi trường đầu tư của Việt Nam nằm trong nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN.

C. Năm 2027, hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản pháp luật bảo đảm cơ sở pháp lý đồng bộ cho hoạt động của bộ máy nhà nước theo mô hình chính quyền 3 cấp.

D. Năm 2029, hoàn thành xây dựng hệ thống pháp luật chất lượng cao, hiện đại, tiệm cận chuẩn mực quốc tế.

Xem chi tiết đáp án

Câu 35:

Theo mục tiêu của Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị, đến năm 2030 phấn đấu có bao nhiêu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế?

A. Khoảng 1,8 triệu doanh nghiệp.

B. Khoảng 1,5 triệu doanh nghiệp.

C. Khoảng 2 triệu doanh nghiệp.

D. Khoảng 2,5 triệu doanh nghiệp.

Xem chi tiết đáp án

Câu 36:

Theo quan điểm của Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị, sức khỏe được xác định là gì?

A. Vốn quý nhất của con người, nền tảng quan trọng nhất cho hạnh phúc của mỗi người.

B. Yếu tố quyết định năng suất lao động.

C. Điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội.

D. Nguồn lực quan trọng của quốc gia.

Xem chi tiết đáp án

Câu 37:

Theo mục tiêu đến năm 2030 của Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị, bố trí tối thiểu bao nhiêu tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho văn hoá?

A. 1% tổng chi ngân sách nhà nước.

B. 1,5% tổng chi ngân sách nhà nước.

C. 3% tổng chi ngân sách nhà nước.

D. 2% tổng chi ngân sách nhà nước.

Xem chi tiết đáp án

Câu 38:

Theo quan điểm của Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị, giáo dục nghề nghiệp giữ vai trò gì?

A. Động lực của chuyển đổi số quốc gia.

B. Trung tâm của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.

C. Nòng cốt phát triển nhân tài quốc gia.

D. Then chốt trong phát triển nguồn nhân lực lao động kỹ năng cao.

Xem chi tiết đáp án

Câu 39:

Trong các nhiệm vụ, giải pháp dưới đây, nhiệm vụ nào không được xác định trong Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị?

A. Khuyến khích doanh nghiệp nhà nước đầu tư, liên kết với doanh nghiệp công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

B. Chuyển toàn bộ đơn vị sự nghiệp công lập sang mô hình công ty cổ phần trước năm 2030.

C. Đẩy mạnh xã hội hóa cung cấp dịch vụ công và mở rộng hợp tác công tư.

D. Xây dựng chiến lược chuyển đổi số toàn diện cho tổ chức tín dụng nhà nước.

Xem chi tiết đáp án

Câu 40:

Theo mục tiêu đến năm 2030 của Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị, các ngành công nghiệp văn hoá phấn đấu đóng góp khoảng bao nhiêu GDP?

A. 9% GDP.

B. 5% GDP.

C. 6% GDP.

D. 7% GDP.

Xem chi tiết đáp án

Câu 41:

Trong các nhiệm vụ, giải pháp dưới đây, nhiệm vụ nào không được xác định trong Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị?

A. Đẩy mạnh phát triển y tế tư nhân, huy động hiệu quả các nguồn lực cho phát triển y tế.

B. Phát huy tiềm năng, thế mạnh của y học cổ truyền.

C. Chuyển toàn bộ cơ sở khám chữa bệnh công lập sang mô hình doanh nghiệp trước năm 2030.

D. Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện trong y tế.

Xem chi tiết đáp án

Câu 42:

Theo nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị, trong năm 2025 phấn đấu cắt giảm ít nhất bao nhiêu phần trăm thời gian xử lý thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ pháp luật và điều kiện kinh doanh?

A. 35%.

B. 20%.

C. 25%.

D. 30%.

Xem chi tiết đáp án

Câu 43:

Theo quan điểm của Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế tư nhân được xác định là gì?

A. Khu vực kinh tế bổ trợ cho khu vực FDI.

B. Thành phần kinh tế hỗ trợ cho kinh tế nhà nước.

C. Thành phần kinh tế chủ đạo của nền kinh tế quốc dân.

D. Một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia.

Xem chi tiết đáp án

Câu 44:

Theo mục tiêu đến năm 2030 của Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị, đến năm 2030 mục tiêu về bảo hiểm y tế được xác định như thế nào?

A. 100% người lao động tham gia bảo hiểm y tế.

B. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 98%.

C. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 95%.

D. Hoàn thành bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.

Xem chi tiết đáp án

Câu 45:

Theo mục tiêu cụ thể đến năm 2030 của Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị, phấn đấu có từ bao nhiêu doanh nghiệp nhà nước thuộc nhóm 500 doanh nghiệp lớn nhất thế giới?

A. 1 - 3 doanh nghiệp.

B. 3 - 5 doanh nghiệp.

C. 5 - 7 doanh nghiệp.

D. 7 - 10 doanh nghiệp.

Xem chi tiết đáp án

Câu 46:

Trong các nhiệm vụ, giải pháp dưới đây, nhiệm vụ nào không được xác định trong Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị?

A. Khẩn trương xây dựng cơ chế trao đổi tín chỉ carbon, phát triển thị trường carbon trong nước.

B. Đào tạo tối thiểu 25.000 - 35.000 kỹ sư, chuyên gia trong lĩnh vực năng lượng.

C. Đẩy mạnh triển khai Quan hệ đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng (JETP).

D. Chấm dứt hoàn toàn việc nhập khẩu năng lượng từ nước ngoài trước năm 2030.

Xem chi tiết đáp án

Câu 47:

Theo mục tiêu đến năm 2030 của Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị, tuổi thọ trung bình của người dân Việt Nam phấn đấu đạt bao nhiêu tuổi?

A. 76 tuổi.

B. 74,5 tuổi.

C. 75,5 tuổi.

D. 75 tuổi.

Xem chi tiết đáp án

Câu 48:

Theo mục tiêu cụ thể đến năm 2030 của Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị, mức dự trữ xăng dầu phấn đấu đạt khoảng bao nhiêu ngày nhập ròng?

A. 90 ngày.

B. 60 ngày.

C. 75 ngày.

D. 120 ngày.

Xem chi tiết đáp án

Câu 49:

Trong các nhiệm vụ, giải pháp dưới đây, nhiệm vụ nào không được xác định trong Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị?

A. Quy định tất cả các trường đại học công lập phải chuyển sang mô hình tự chủ tài chính hoàn toàn trước năm 2030.

B. Chuyển đổi số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo.

C. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giáo dục và đào tạo.

D. Hiện đại hóa, nâng tầm giáo dục đại học, tạo đột phá phát triển nhân lực trình độ cao và nhân tài.

Xem chi tiết đáp án

Câu 50:

Theo mục tiêu đến năm 2030 của Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị, từ năm 2026 người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất bao nhiêu lần mỗi năm?

A. 04 lần.

B. 02 lần.

C. 01 lần.

D. 03 lần.

Xem chi tiết đáp án

Câu 51:

Theo nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị, trong năm 2025 phải hoàn thành việc gì?

A. Hoàn thành chuyển đổi số toàn ngành năng lượng.

B. Hoàn thành xây dựng thị trường carbon trong nước.

C. Hoàn thành tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế cản trở sự phát triển của ngành năng lượng.

D. Hoàn thành kết nối lưới điện với tất cả các nước ASEAN.

Xem chi tiết đáp án

Câu 52:

Theo Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, nội dung nào được xác định là nền tảng, tiền đề quan trọng để phát triển đất nước?

A. Bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia.

B. Phát triển thị trường năng lượng cạnh tranh.

C. Phát triển năng lượng tái tạo.

D. Đẩy mạnh chuyển đổi số ngành năng lượng.

Xem chi tiết đáp án

Câu 53:

Theo quan điểm của Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị, kinh tế nhà nước phải tiên phong thực hiện nhiệm vụ nào dưới đây?

A. Giảm dần vai trò trong các ngành, lĩnh vực then chốt.

B. Mở rộng đầu tư ra nước ngoài trong mọi lĩnh vực.

C. Kiến tạo phát triển, dẫn dắt, mở đường, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

D. Tập trung vào các ngành có lợi nhuận cao.

Xem chi tiết đáp án

Câu 54:

Theo tầm nhìn đến năm 2045 của Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị, tuổi thọ trung bình của người dân Việt Nam phấn đấu đạt trên bao nhiêu tuổi?

A. 79 tuổi.

B. 82 tuổi.

C. 78 tuổi.

D. 80 tuổi.

Xem chi tiết đáp án

Câu 55:

Theo Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị, nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị trí, vai trò của văn hoá trong giai đoạn phát triển mới của đất nước?

A. Văn hoá phải thực sự là nền tảng tinh thần vững chắc, sức mạnh nội sinh của dân tộc và hệ điều tiết cho phát triển nhanh, bền vững đất nước.

B. Văn hoá là động lực trực tiếp của tăng trưởng kinh tế, hướng đến thực hiện thắng lợi mục tiêu 100 năm thành lập Đảng và 100 năm thành lập Nước.

C. Văn hoá là lĩnh vực hỗ trợ phát triển các ngành kinh tế sáng tạo.

D. Văn hoá phải thực sự trở thành nền tảng vững chắc, sức mạnh nội sinh của dân tộc và hệ điều tiết cho phát triển nhanh, bền vững đất nước.

Xem chi tiết đáp án

Câu 56:

Theo tầm nhìn đến năm 2045 của Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị, chất lượng nguồn nhân lực, trình độ khoa học - công nghệ và năng lực quản trị ngành năng lượng phấn đấu đạt trình độ nào?

A. Đạt trình độ ngang với các nước công nghiệp phát triển hiện đại.

B. Thuộc nhóm 20 nước đứng đầu thế giới.

C. Tiệm cận các nước phát triển trong khu vực.

D. Thuộc nhóm dẫn đầu ASEAN.

Xem chi tiết đáp án

Câu 57:

Theo mục tiêu đến năm 2030 của Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị, tỷ lệ tiêm chủng các vắc-xin trong Chương trình Tiêm chủng thiết yếu đạt mức nào?

A. Trên 95%.

B. Trên 92%.

C. Trên 90%.

D. Trên 98%.

Xem chi tiết đáp án

Câu 58:

Theo mục tiêu của Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị, đến năm 2030 phấn đấu có ít nhất bao nhiêu doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu?

A. 20 doanh nghiệp.

B. 10 doanh nghiệp.

C. 15 doanh nghiệp.

D. 25 doanh nghiệp.

Xem chi tiết đáp án

Câu 59:

Theo mục tiêu cụ thể đến năm 2030 của Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, độ tin cậy cung cấp điện và chỉ số tiếp cận điện năng của Việt Nam phấn đấu thuộc nhóm nào trong ASEAN?

A. Nhóm 2 nước dẫn đầu ASEAN.

B. Nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN.

C. Nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN.

D. Nhóm 5 nước dẫn đầu ASEAN.

Xem chi tiết đáp án

Câu 60:

Theo mục tiêu cụ thể đến năm 2030 của Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị, tỷ lệ tiết kiệm năng lượng trên tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng so với kịch bản phát triển bình thường khoảng bao nhiêu?

A. 10 - 12%.

B. 12 - 15%.

C. 5 - 7%.

D. 8 - 10%.

Xem chi tiết đáp án

Câu 61:

Trong các mục tiêu dưới đây, mục tiêu nào không được xác định trong Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị?

A. Tỷ lệ người lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên đạt 24%.

B. Có ít nhất 8 cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 200 đại học hàng đầu châu Á.

C. Có ít nhất 80% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia vào năm 2030.

D. Có ít nhất 15 cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới vào năm 2030.

Xem chi tiết đáp án

Câu 62:

Theo quan điểm của Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, giáo dục và đào tạo được xác định là gì?

A. Quốc sách hàng đầu, quyết định tương lai dân tộc.

B. Yếu tố then chốt của chuyển đổi số quốc gia.

C. Động lực quan trọng của phát triển kinh tế.

D. Nền tảng phát triển khoa học và công nghệ.

Xem chi tiết đáp án

Câu 63:

Trong các nhiệm vụ, giải pháp dưới đây, nhiệm vụ, giải pháp nào không được xác định trong Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị?

A. Đẩy mạnh hình sự hóa các quan hệ kinh tế, hành chính, dân sự để tăng tính răn đe.

B. Nâng cao hiệu quả công tác hợp tác quốc tế, pháp luật quốc tế.

C. Tăng cường chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong công tác xây dựng và thi hành pháp luật.

D. Thực hiện cơ chế tài chính đặc biệt cho công tác xây dựng và thi hành pháp luật.

Xem chi tiết đáp án

Câu 64:

Theo quan điểm của Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị, phát triển kinh tế tư nhân được xác định như thế nào?

A. Vừa là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, vừa mang tính chiến lược lâu dài.

B. Là nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn 2025 - 2030.

C. Là nhiệm vụ cấp bách nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

D. Là giải pháp chủ yếu để cơ cấu lại nền kinh tế.

Xem chi tiết đáp án

Câu 65:

Theo tầm nhìn đến năm 2045 của Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị, hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam phấn đấu đứng trong nhóm bao nhiêu quốc gia hàng đầu thế giới?

A. 10 quốc gia hàng đầu thế giới.

B. 15 quốc gia hàng đầu thế giới.

C. 20 quốc gia hàng đầu thế giới.

D. 25 quốc gia hàng đầu thế giới.

Xem chi tiết đáp án

Trên đây là thông tin về "Đáp án Tuần 1, 2, 3 Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ TP Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 2030 ra sao?".

Đáp án Tuần 1, 2, 3 Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ TP Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 2030 ra sao?

Đáp án Tuần 1, 2, 3 Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ TP Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 2030 ra sao? (Hình từ Internet)

Đảng viên có những nhiệm vụ gì?

Theo Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định Đảng viên có những nhiệm vụ sau:

[1] Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.

[2] Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.

[3] Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

[4] Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

Đảng Cộng sản Việt Nam chịu sự giám sát của ai?

Theo Điều 4 Hiến pháp 2013 quy định như sau:

Điều 4.
1. Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
2. Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình.
3. Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.

Theo đó, Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.