- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I đã đề ra bao nhiêu chỉ tiêu chủ yếu để tập trung phấn đấu thực hiện trong nhiệm kỳ 2025 2030?
- Chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở họp thường lệ bao lâu một lần?
- Lập chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở có bao nhiêu đảng viên phải báo cáo và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý mới được thực hiện?
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I đã đề ra bao nhiêu chỉ tiêu chủ yếu để tập trung phấn đấu thực hiện trong nhiệm kỳ 2025 2030?
Căn cứ theo Tiểu mục 2.3 Mục 2 Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 Tải về, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I đã đề ra 28 chỉ tiêu chủ yếu để tập trung phấn đấu thực hiện trong nhiệm kỳ 2025 - 2030:
- Chỉ tiêu về kinh tế
(1) Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tính theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt tối thiểu 717.000 tỷ đồng. GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 phấn đấu đạt khoảng 215 triệu đồng/người/năm; tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân giai đoạn 2025 - 2030 đạt từ 10 -10,5%/năm trở lên; kim ngạch xuất khẩu, dịch vụ và thu ngoại tệ phấn đấu đến năm 2030 đạt 8,2 tỷ USD, giai đoạn 2025 - 2030 phấn đấu bình quân tăng 11%/năm; thu nhập bình quân đầu người đến năm 2030 đạt tối thiều 8.500.000 đồng/người/tháng.
(2) Tổng thu ngân sách hàng năm tăng khoảng 15%; phấn đấu đến năm 2030 ước đạt 57.000 tỷ đồng.
(3) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đến năm 2030 dự kiến: Tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm thấp hơn 16%; công nghiệp và xây dựng chiếm cao hơn 35% (trong đó, công nghiệp chiếm hon 29%); dịch vụ chiếm cao hơn 45% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm cao hon 4%.
(4) Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt tối thiểu 286.000 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 40% GRDP.
(5) Nâng cao các chỉ số: cải cách hành chính (PAR INDEX); sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS), hiệu quả quẩn trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); phấn đấu đạt kết quả xếp hạng trong “Nhóm 15 địa phương có chất lượng điều hành tốt”.
(6) Phát triển KHCN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
- Đống góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế thành phố ở mức trên 55%.
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt tối thiểu 30%.
- Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp đạt trên 80%.
- Phấn đấu bố trí 3% tổng chi ngân sách cho phát triển KHCN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung bình 10 - 15%/năm.
- Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 40% trong tổng số doanh nghiệp.
- Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo đạt 12 người trên một vạn dân; số lượng đơn vị đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung bình 16 - 18% năm, tỷ lệ khai thác thương mại đạt 8- 10%.
(7) Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt từ 10%/năm trở lên.
(8) Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công phấn đấu đạt 100% tổng kế hoạch vốn đầu tư công được Chính phủ giao.
- Chỉ tiêu về xã hội
(9) Dận số trung bình đến năm 2030 là 3.335.000 người.
(10) Chi số phát triển con người (HDI) đến năm 2030 đạt tối thiểu 0,78.
(11) Đến năm 2030, giá trị năng suất lao động theo giá hiện hành đạt trên 358 triệu đồng/lao động/năm; tốc độ tăng năng suất lao động theo giá so sánh bình quân giai đoạn 2025 - 2030 đạt trên 10%; tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chị 35 - 40%; số lao động có việc làm trong nền kinh tế đến năm 2030 phấn đấu đạt 1.700.000 người; tỷ lệ lao động có việc làm trong nền kinh tế khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt dưới 38%, khu vực công nghiệp và xây dựng đạt trên 27%, khu vực dịch vụ đạt trên 35%; duy trì tỷ lệ thất nghiệp dưới 3,5%.
(12) Đến năm 2030, tuổi thọ trung bình tính tự lúc sinh đạt khoảng 77,12 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
(13) Đến năm 2030: Phấn đấu đạt 19 bác sỹ/vạn dân; số giường bệnh đến cuối năm 2030 đạt trên 44 giường bệnh/vạn dân; đạt tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân; 100% người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe hàng năm.
(14) Tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030 phấn đấu đạt 85%. Trong đó: Mầm non đạt 90,5%; tiểu học đạt 83,9%; trung học cơ sở đạt 83,6%; trung học phổ thông đạt 73,5%. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở.
(15) Tỷ lệ nghèo đa chiều đến 2030 là 2,42%, duy trì mức giảm tỷ lệ nghèo đa chiều 1%.
- Chỉ tiêu về môi trường
(16) Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường phấn đấu đạt 100%.
(17) Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt trên 95,8%; tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đúng quy chuẩn, kỹ thuật về môi trường đạt tối thiểu 98%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đúng quy chuẩn, kỹ thuật về môi trường đạt 100%.
(18) Phấn đấu đến năm 2030 đạt 90,3% xã (65/72 xã) đạt chuẩn nông thôn mới; tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước sạch từ các nguồn theo quy chuẩn (%) phấn đấu đạt 85%.
(19) Tỷ lệ che phủ rừng đến 2030 đạt 2%.
- Chỉ tiêu về phát triễn kết cấu hạ tầng
(20) Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt 50% trở lên.
(21) Phấn đấu hoàn thành các nhiệm vụ phát triển đô thị thông minh.
(22) Phấn đấu đến năm 2030, hoàn thành 16.900 căn nhà ở xã hội.
- Chỉ tiêu về xây dựng Đảng và hệ thống chính trị
(23) Hàng năm, có trên 90% tổ chức cơ sở đảng, đảng viên được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
(24) Phấn đấu tỷ lệ kết nạp đảng viên mới nhiệm kỳ 2025 - 2030 tăng 3 - 4% trên tổng số đảng viên của Đảng bộ; phấn đấu thực hiện tinh giản biên chế đạt 100% chỉ tiêu Trung ương giao.
(25) Hàng năm, 75% quần chúng tham gia vào các tổ chức chính trị - xã hội trong độ tuổi.
- Chỉ tiêu về quốc phòng, an ninh, đối ngoại
(26) Công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ; công tác huấn luyện, diễn tập giáo dục quốc phòng, an ninh hoàn thành 100% chỉ tiêu hàng năm.
(27) Đảm bảo hàng năm số xã, phường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” từ 75% trở lên; đến năm 2030 ít nhất 50% xã, phường trên địa bàn thành phố không có ma túy.
(28) Ký kết ít nhất 05 thỏa thuận cấp thành phố với các địa phương, đối tác quốc tế; tham gia ít nhất 03 tổ chức quốc tế/diễn đàn đa phương có tôn chỉ, mục đích hoạt động phù hợp với mục tiêu phát triển của thành phố; phấn đấu 100% trường hợp được hỗ trợ hiệu quả qua công tác bảo hộ công dân ở nước ngoài.
Xem thêm:
Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng xác định sẽ tổng kết sự kiện nào vào năm 2030?

Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I đã đề ra bao nhiêu chỉ tiêu chủ yếu để tập trung phấn đấu thực hiện trong nhiệm kỳ 2025 2030? (Hình từ Internet)
Chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở họp thường lệ bao lâu một lần?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau:
Điều 24.
1. Chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở được tổ chức theo nơi làm việc hoặc nơi ở của đảng viên; mỗi chi bộ ít nhất có 3 đảng viên chính thức. Chi bộ đông đảng viên có thể chia thành nhiều tổ đảng; tổ đảng bầu tổ trưởng, nếu cần thì bầu tổ phó; tổ đảng hoạt động dưới sự chỉ đạo của chi uỷ.
2. Chi bộ lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị; giáo dục, quản lý và phân công công tác cho đảng viên; làm công tác vận động quần chúng và công tác phát triển đảng viên; kiểm tra, giám sát thi hành kỷ luật đảng viên; thu, nộp đảng phí. Chi bộ, chi uỷ họp thường lệ mỗi tháng một lần.
3. Đại hội chi bộ do chi uỷ triệu tập năm năm hai lần; nơi chưa có chi uỷ thì do bí thư chi bộ triệu tập. Khi được đảng uỷ cơ sở đồng ý có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá sáu tháng.
4. Chi bộ có dưới chín đảng viên chính thức, bầu bí thư chi bộ; nếu cần, bầu phó bí thư. Chi bộ có chín đảng viên chính thức trở lên, bầu chi uỷ, bầu bí thư và phó bí thư chi bộ trong số chi uỷ viên.
Như vậy, chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở họp thường lệ mỗi tháng một lần.
Lập chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở có bao nhiêu đảng viên phải báo cáo và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý mới được thực hiện?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau:
Điều 21.
[...]
4. Tổ chức cơ sở đảng có từ ba mươi đảng viên trở lên, lập đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng uỷ.
5. Những trường hợp sau đây, cấp uỷ cấp dưới phải báo cáo và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý mới được thực hiện:
- Lập đảng bộ cơ sở trong đơn vị cơ sở chưa đủ ba mươi đảng viên.
- Lập chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở có hơn ba mươi đảng viên.
- Lập đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng uỷ cơ sở.
Như vậy, cấp uỷ cấp dưới nếu lập chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở có hơn 30 đảng viên thì phải báo cáo và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý mới được thực hiện.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];