- Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I đề ra chỉ tiêu hằng năm số xã phường đạt tiêu chuẩn An toàn về an ninh trật tự từ bao nhiêu phần trăm trở lên?
- Cấp uỷ cấp dưới lập đảng bộ cơ sở trong đơn vị cơ sở có bao nhiêu đảng viên phải báo cáo cấp uỷ cấp trên?
- Đảng bộ cơ sở họp thường lệ mỗi năm mấy lần?
Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I đề ra chỉ tiêu hằng năm số xã phường đạt tiêu chuẩn An toàn về an ninh trật tự từ bao nhiêu phần trăm trở lên?
Căn cứ theo Tiểu mục 2.3 Mục 2 Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 Tải về, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I đã đề ra 28 chỉ tiêu chủ yếu để tập trung phấn đấu thực hiện trong nhiệm kỳ 2025 - 2030:
2. Về quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp 5 năm (2025-2030)
Đại hội nhất trí:
[...]
2.3. Chỉ tiêu cụ thể
[...]
- Chỉ tiêu về quốc phòng, an ninh, đối ngoại
(26) Công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ; công tác huấn luyện, diễn tập giáo dục quốc phòng, an ninh hoàn thành 100% chỉ tiêu hàng năm.
(27) Đảm bảo hàng năm số xã, phường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” từ 75% trở lên; đến năm 2030 ít nhất 50% xã, phường trên địa bàn thành phố không có ma túy.
(28) Ký kết ít nhất 05 thỏa thuận cấp thành phố với các địa phương, đối tác quốc tế; tham gia ít nhất 03 tổ chức quốc tế/diễn đàn đa phương có tôn chỉ, mục đích hoạt động phù hợp với mục tiêu phát triển của thành phố; phấn đấu 100% trường hợp được hỗ trợ hiệu quả qua công tác bảo hộ công dân ở nước ngoài.
[...]
Như vậy, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I đề ra chỉ tiêu hằng năm số xã, phường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” từ 75% trở lên.
Xem thêm:
Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng xác định sẽ tổng kết sự kiện nào vào năm 2030?

Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I đề ra chỉ tiêu hằng năm số xã phường đạt tiêu chuẩn An toàn về an ninh trật tự từ bao nhiêu phần trăm trở lên? (Hình từ Internet)
Cấp uỷ cấp dưới lập đảng bộ cơ sở trong đơn vị cơ sở có bao nhiêu đảng viên phải báo cáo cấp uỷ cấp trên?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 21 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau:
Điều 21.
1. Tổ chức cơ sở đảng (chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở) là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở.
2. Ở xã, phường, thị trấn có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức cơ sở đảng (trực thuộc cấp uỷ cấp huyện). Ở cơ quan, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, đơn vị quân đội, công an và các đơn vị khác có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức đảng (tổ chức cơ sở đảng hoặc chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở); cấp uỷ cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định việc tổ chức đảng đó trực thuộc cấp uỷ cấp trên nào cho phù hợp; nếu chưa đủ ba đảng viên chính thức thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp giới thiệu đảng viên sinh hoạt ở tổ chức cơ sở đảng thích hợp.
3. Tổ chức cơ sở đảng dưới ba mươi đảng viên, lập chi bộ cơ sở, có các tổ đảng trực thuộc.
4. Tổ chức cơ sở đảng có từ ba mươi đảng viên trở lên, lập đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng uỷ.
5. Những trường hợp sau đây, cấp uỷ cấp dưới phải báo cáo và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý mới được thực hiện:
- Lập đảng bộ cơ sở trong đơn vị cơ sở chưa đủ ba mươi đảng viên.
- Lập chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở có hơn ba mươi đảng viên.
- Lập đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng uỷ cơ sở.
Như vậy, cấp uỷ cấp dưới lập đảng bộ cơ sở trong đơn vị cơ sở chưa đủ ba mươi đảng viên thì phải báo cáo cấp uỷ cấp trên và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý mới được thực hiện.
Đảng bộ cơ sở họp thường lệ mỗi năm mấy lần?
Căn cứ theo khoản 6 Điều 22 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau:
Điều 22.
1. Đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên của tổ chức cơ sở đảng do cấp uỷ cơ sở triệu tập năm năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn nhưng không quá một năm.
2. Đại hội thảo luận văn kiện của cấp trên; đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết nhiệm kỳ vừa qua; quyết định nhiệm vụ nhiệm kỳ tới; bầu cấp uỷ; bầu đại biểu đi dự đại hội đảng bộ cấp trên.
3. Khi cấp uỷ xét thấy cần hoặc khi có trên một nửa số tổ chức đảng trực thuộc yêu cầu và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý thì triệu tập đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên bất thường.
Đại biểu dự đại hội đại biểu bất thường là các cấp uỷ viên đương nhiệm, đại biểu đã dự đại hội đại biểu đảng bộ đầu nhiệm kỳ, đang sinh hoạt tại đảng bộ, đủ tư cách. Dự đại hội đảng viên bất thường là những đảng viên của đảng bộ đó.
4. Đảng uỷ, chi uỷ cơ sở họp thường lệ mỗi tháng một lần; họp bất thường khi cần.
5. Đảng uỷ cơ sở có từ chín uỷ viên trở lên bầu ban thường vụ; bầu bí thư, phó bí thư trong số uỷ viên thường vụ; dưới chín uỷ viên chỉ bầu bí thư, phó bí thư.
6. Đảng bộ cơ sở họp thường lệ mỗi năm hai lần; họp bất thường khi cần. Chi bộ cơ sở họp thường lệ mỗi tháng một lần; họp bất thường khi cần.
Như vậy, Đảng bộ cơ sở họp thường lệ mỗi năm hai lần; họp bất thường khi cần.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];