Danh sách mã ĐVHC cấp xã của tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập như thế nào?

Nguyễn Văn Tấn 659 lượt xem
21:45 | 20/07/2025
Danh sách mã ĐVHC cấp xã của tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập như thế nào? Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách mã ĐVHC cấp xã của tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập như thế nào?
  2. Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam được quy định như thế nào?
  3. Xác định mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh khi có thay đổi theo nguyên tắc nào?

Danh sách mã ĐVHC cấp xã của tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập như thế nào?

Căn cứ tại Mục 22 Phụ lục 2 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg về danh mục và mã số các đơn vị hành chính của tỉnh Quảng Ninh như sau:

TỈNH QUẢNG NINH

(Tổng số đơn vị hành chính cấp xã: 54, gồm 22 xã, 30 phường, 02 đặc khu)

Mã số

Tên đơn vị hành chính

06652

Phường Hà Tu

06658

Phường Cao Xanh

06661

Phường Việt Hưng

06673

Phường Bãi Cháy

06676

Phường Hà Lầm

06685

Phường Hồng Gai

06688

Phường Hạ Long

06706

Phường Tuần Châu

06709

Phường Móng Cái 2

06712

Phường Móng Cái 1

06736

Phường Móng Cái 3

06760

Phường Mông Dương

06778

Phường Quang Hanh

06781

Phường Cửa Ông

06793

Phường Cẩm Phả

06811

Phường Uông Bí

06820

Phường Vàng Danh

06832

Phường Yên Tử

07030

Phường Hoành Bồ

07069

Phường Mạo Khê

07081

Phường Bình Khê

07090

Phường An Sinh

07093

Phường Đông Triều

07114

Phường Hoàng Quế

07132

Phường Quảng Yên

07135

Phường Đông Mai

071.47

Phượng Hiệp Hòa

07168

Phường Hà An

07180

Phường Liên Hòa

07183

Phường Phong Cốc

06724

Xã Hải Sơn

06733

Xã Hải Ninh

06757

Xã Vĩnh Thực

06799

Xã Hải Hòa

06838

Xã Bình Liêu

06841

Xã Hoành Mô

06856

Xã Lục Hồn

06862

Xã Tiên Yên

06874

Xã Điền Xá

06877

Xã Đông Ngũ

06886

Xã Hải Lạng

06895

Xã Đầm Hà

06913

Xã Quảng Tân

06922

Xã Quảng Hà

06931

Xã Quảng Đức

06946

Xã Đường Hoa

06967

Xã Cái Chiên

06978

Xã Ba Chẽ

06979

Xã Kỳ Thượng

06985

Xã Lương Minh

07054

Xã Quảng La

07060

Xã Thống Nhất

06994

Đặc khu Vân Đồn

07192

Đặc khu Cô Tô

*Trên đây là danh sách mã ĐVHC cấp xã của tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập.

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2025/NVT/2025/THANG7/18/dvhc/dvhcxaQUANGNINH.jpg

Danh sách mã ĐVHC cấp xã của tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập như thế nào? (Hình từ Internet)

Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam như sau:

[1] Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg để sử dụng thống nhất trong cả nước, gồm:

- Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh (Phụ lục 1 kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg).

- Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã (Phụ lục 2 kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg).

[2] Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp.

[3] Cấu trúc mã số đơn vị hành chính

Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể:

- Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99;

- Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999.

Xác định mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh khi có thay đổi theo nguyên tắc nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi như sau:

Điều 3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi
1. Đối với cấp tỉnh
a) Trường hợp tách tỉnh
Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi.
Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi.
b) Trường hợp nhập tỉnh
Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi.
2. Đối với cấp xã
a) Trường hợp tách xã
Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ.
Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới.
b) Trường hợp nhập xã
Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác.
3. Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi.

Như vậy xác định mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh khi có thay đổi theo nguyên tắc sau:

- Trường hợp tách tỉnh

Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi.

Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi.

- Trường hợp nhập tỉnh

Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ số 54/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố của Đồng Nai là bao nhiêu?

Ngày 28/8/2026, HĐND TP Đồng Nai đã ban hành Nghị Quyết 26/2026/NĐ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Bài viết mới nhất