Danh sách mã ĐVHC cấp xã của tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập như thế nào?
Căn cứ tại Mục 22 Phụ lục 2 ban hành kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg về danh mục và mã số các đơn vị hành chính của tỉnh Quảng Ninh như sau:
TỈNH QUẢNG NINH
(Tổng số đơn vị hành chính cấp xã: 54, gồm 22 xã, 30 phường, 02 đặc khu)
Mã số | Tên đơn vị hành chính |
06652 | Phường Hà Tu |
06658 | Phường Cao Xanh |
06661 | Phường Việt Hưng |
06673 | Phường Bãi Cháy |
06676 | Phường Hà Lầm |
06685 | Phường Hồng Gai |
06688 | Phường Hạ Long |
06706 | Phường Tuần Châu |
06709 | Phường Móng Cái 2 |
06712 | Phường Móng Cái 1 |
06736 | Phường Móng Cái 3 |
06760 | Phường Mông Dương |
06778 | Phường Quang Hanh |
06781 | Phường Cửa Ông |
06793 | Phường Cẩm Phả |
06811 | Phường Uông Bí |
06820 | Phường Vàng Danh |
06832 | Phường Yên Tử |
07030 | Phường Hoành Bồ |
07069 | Phường Mạo Khê |
07081 | Phường Bình Khê |
07090 | Phường An Sinh |
07093 | Phường Đông Triều |
07114 | Phường Hoàng Quế |
07132 | Phường Quảng Yên |
07135 | Phường Đông Mai |
071.47 | Phượng Hiệp Hòa |
07168 | Phường Hà An |
07180 | Phường Liên Hòa |
07183 | Phường Phong Cốc |
06724 | Xã Hải Sơn |
06733 | Xã Hải Ninh |
06757 | Xã Vĩnh Thực |
06799 | Xã Hải Hòa |
06838 | Xã Bình Liêu |
06841 | Xã Hoành Mô |
06856 | Xã Lục Hồn |
06862 | Xã Tiên Yên |
06874 | Xã Điền Xá |
06877 | Xã Đông Ngũ |
06886 | Xã Hải Lạng |
06895 | Xã Đầm Hà |
06913 | Xã Quảng Tân |
06922 | Xã Quảng Hà |
06931 | Xã Quảng Đức |
06946 | Xã Đường Hoa |
06967 | Xã Cái Chiên |
06978 | Xã Ba Chẽ |
06979 | Xã Kỳ Thượng |
06985 | Xã Lương Minh |
07054 | Xã Quảng La |
07060 | Xã Thống Nhất |
06994 | Đặc khu Vân Đồn |
07192 | Đặc khu Cô Tô |
*Trên đây là danh sách mã ĐVHC cấp xã của tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập.

Danh sách mã ĐVHC cấp xã của tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập như thế nào? (Hình từ Internet)
Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 2 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam như sau:
[1] Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg để sử dụng thống nhất trong cả nước, gồm:
- Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh (Phụ lục 1 kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg).
- Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã (Phụ lục 2 kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg).
[2] Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp.
[3] Cấu trúc mã số đơn vị hành chính
Mã số đơn vị hành chính được phân làm 2 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể:
- Mã số của đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định bằng 02 chữ số từ số 01 đến 99;
- Mã số của đơn vị hành chính cấp xã được xác định bằng 05 chữ số từ số 00001 đến 99999.
Xác định mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh khi có thay đổi theo nguyên tắc nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi như sau:
Điều 3. Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính khi có thay đổi
1. Đối với cấp tỉnh
a) Trường hợp tách tỉnh
Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi.
Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi.
b) Trường hợp nhập tỉnh
Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi.
2. Đối với cấp xã
a) Trường hợp tách xã
Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ.
Xã có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã số mới.
b) Trường hợp nhập xã
Xã hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác.
3. Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, điều chỉnh từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi.
Như vậy xác định mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh khi có thay đổi theo nguyên tắc sau:
- Trường hợp tách tỉnh
Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã không thay đổi.
Tỉnh có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được cấp mã tỉnh mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi.
- Trường hợp nhập tỉnh
Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];