Danh sách 112 xã phường TPHCM chuyển thẩm quyền chứng thực sang tổ chức công chứng chi tiết ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh 718 lượt xem
09:23 | 16/04/2026
Danh sách 112 xã, phường TPHCM chuyển thẩm quyền chứng thực sang tổ chức công chứng chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách 112 xã phường TPHCM chuyển thẩm quyền chứng thực sang tổ chức công chứng chi tiết ra sao?
  2. Chứng thực giao dịch là gì?
  3. Thủ tục chứng thực giao dịch như thế nào?

Danh sách 112 xã phường TPHCM chuyển thẩm quyền chứng thực sang tổ chức công chứng chi tiết ra sao?

XEM THÊM:

>> Chủ tịch UBND xã có quyền tước chứng chỉ hành nghề, thẻ công chứng viên từ 18/5/2026 đúng không?

>> Hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề công chứng 2026 gồm giấy tờ gì?

Ngày 14/4/2026 UBND TPHCM đã ban hành Quyết định 21/2026/QĐ-UBND Tải về

Theo đó tại Điều 1 Quyết định 21/2026/QĐ-UBND Chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch quy định tại điểm d, đ, e,g, h, i khoản 1 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP) từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (theo Phụ lục đính kèm Quyết định này) sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Dưới đây là danh sách 112 xã phường TPHCM chuyển thẩm quyền chứng thực sang tổ chức công chứng:

XEM THÊM:

>> Trình tự thủ tục bổ nhiệm công chứng viên trong lĩnh vực công chứng từ ngày 29/03/2026

>> Toàn văn Văn bản hợp nhất Luật Công chứng số 50/VBHN-VPQH

Danh sách 112 xã phường TPHCM chuyển thẩm quyền chứng thực sang tổ chức công chứng chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Chứng thực giao dịch là gì?

Căn cứ khoản 4 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (Được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP) quy định như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[...]
4. “Chứng thực giao dịch” là việc người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết giao dịch dân sự, năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia giao dịch dân sự.

Như vậy có thể hiểu chứng thực giao dịch là việc chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết giao dịch dân sự, năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia giao dịch dân sự.

Thủ tục chứng thực giao dịch như thế nào?

Căn cứ Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (Được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1, khoản 1 Điều 2 Nghị định 280/2025/NĐ-CP) thì thủ tục chứng thực giao dịch thực hiện như sau:

(1) Người yêu cầu chứng thực xuất trình một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng và nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:

- Dự thảo giao dịch;

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng.

Thủ tục chứng thực giao dịch quy định tại Điều này được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.

Giấy tờ chứng nhận nêu trên là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính; trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, người yêu cầu chứng thực có thể nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu.

(2) Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu hồ sơ đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia giao dịch tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.

(3) Các bên tham gia giao dịch phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại cơ quan thực hiện chứng thực thì có thể ký trước vào hợp đồng; người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực, nếu nghi ngờ chữ ký trong hợp đồng khác với chữ ký mẫu thì yêu cầu người đó ký trước mặt.

Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch.

(4) Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng tương ứng với từng loại giao dịch theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với giao dịch có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của giao dịch. Trường hợp giao dịch có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

(5) Trường hợp phải phiên dịch thì người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của giao dịch, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang hợp đồng với tư cách là người phiên dịch.

* Trên đây là toàn bộ nội dung Danh sách 112 xã phường TPHCM chuyển thẩm quyền chứng thực sang tổ chức công chứng chi tiết.

Ngô Diễm Quỳnh
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất