Danh mục vị trí việc làm công chức Kho bạc Nhà nước chi tiết như thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh 161 lượt xem
14:20 | 25/06/2026
Danh mục vị trí việc làm công chức Kho bạc Nhà nước chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục vị trí việc làm công chức Kho bạc Nhà nước chi tiết như thế nào?
  2. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm tại Kho bạc Nhà nước như thế nào?
  3. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức và công chức ra sao?

Danh mục vị trí việc làm công chức Kho bạc Nhà nước chi tiết như thế nào?

Ngày 23/6/2026 Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 1610/QĐ-BTC năm 2026 về việc phê duyệt vị trí việc làm công chức Kho bạc Nhà nước Tải về

Ban hành kèm theo Quyết định 1610/QĐ-BTC năm 2026 là danh mục vị trí việc làm công chức Kho bạc Nhà nước, chi tiết 57 vị trí như sau:

I. Vị trí lãnh đạo quản lý

STT

Tên vị trí việc làm

Ngạch công chức tương ứng

1

Giám đốc Kho bạc Nhà nước (ở Trung ương)

Chuyên viên cao cấp và tương đương

2

Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước (ở Trung ương)

Chuyên viên chính và tương đương/ Chuyên viên cao cấp tương đương

3

Trưởng ban

Chuyên viên và tương đương/ Chuyên viên chính và tương đương/ Chuyên viên cao cấp và tương đương

4

Chánh Văn phòng

Chuyên viên và tương đương/ Chuyên viên chính và tương đương/ Chuyên viên cao cấp và tương đương

5

Phó Trưởng ban

Chuyên viên và tương đương/ Chuyên viên chính và tương đương/ Chuyên viên cao cấp và tương đương

6

Phó Chánh Văn phòng

Chuyên viên và tương đương/ Chuyên viên chính và tương đương/ Chuyên viên cao cấp và tương đương

7

Giám đốc Kho bạc Nhà nước (ở địa phương)

Chuyên viên chính và tương đương/ Chuyên viên cao cấp và tương đương

8

Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước (ở địa phương)

Chuyên viên và tương đương/ Chuyên viên chính và tương đương/ Chuyên viên cao cấp và tương đương

9

Trưởng phòng

Chuyên viên và tương đương/ Chuyên viên chính và tương đương

10

Phó Trưởng phòng

Chuyên viên và tương đương/ Chuyên viên chính và tương đương

II. Vị trí chuyên môn, nghiệp vụ

STT

Tên vị trí việc làm

Ngạch công chức tương ứng

Kho bạc Nhà nước (ở Trung ương)

Kho bạc Nhà nước (ở địa phương)

Ghi chú

11

Kế toán viên cao cấp về kế toán nhà nước

Kế toán viên cao cấp

x



12

Kế toán viên chính về kế toán nhà nước

Kế toán viên chính

x

x


13

Kế toán viên về kế toán nhà nước

Kế toán viên

x

x


14

Kế toán viên trung cấp về kế toán nhà nước

Kế toán viên trung cấp


x


15

Chuyên viên chính về nghiệp vụ quản lý kho quỹ

Chuyên viên chính

x

x


16

Chuyên viên về nghiệp vụ quản lý kho quỹ

Chuyên viên

x

x


17

Cán sự về nghiệp vụ quản lý kho quỹ

Cán sự


x


18

Chuyên viên cao cấp về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước

Chuyên viên cao cấp

x

x

Để xếp ngạch VCCC đối với Lãnh đạo KBNN cấp tỉnh và công chức ở KBNN Trung ương đáp ứng yêu cầu

19

Chuyên viên chính về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước

Chuyên viên chính

x

x


20

Chuyên viên về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước

Chuyên viên

x

x


21

Chuyên viên chính về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng

Chuyên viên chính

x

x


22

Chuyên viên về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng

Chuyên viên

x

x


23

Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán)

Theo bản mô tả VTVL

x

x


24

Kế toán viên chính

Kế toán viên chính

x

x


25

Kế toán viên

Kế toán viên

x

x


26

Kế toán viên trung cấp

Kế toán viên trung cấp


x


27

Chuyên viên cao cấp về xây dựng pháp luật

Chuyên viên cao cấp

x



28

Chuyên viên chính về xây dựng pháp luật

Chuyên viên chính

x



29

Chuyên viên về xây dựng pháp luật

Chuyên viên

x



30

Pháp chế viên chính

Pháp chế viên chính

x



31

Pháp chế viên

Pháp chế viên

x



32

Chuyên viên cao cấp về tổ chức cán bộ

Chuyên viên cao cấp

x


Để xếp ngạch CVCC đối với Lãnh đạo Ban

33

Chuyên viên chính về tổ chức cán bộ

Chuyên viên chính

x

x


34

Chuyên viên về tổ chức cán bộ

Chuyên viên

x

x


35

Chuyên viên cao cấp về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số

Chuyên viên cao cấp

x


Để xếp ngạch CVCC đối với Lãnh đạo Ban

36

Chuyên viên chính về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số

Chuyên viên chính

x

x


37

Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số

Chuyên viên

x

x


38

Chuyên viên cao cấp tham mưu tổng hợp về chuyên ngành

Chuyên viên cao cấp

x


Để xếp ngạch CVCC đối với Lãnh đạo Ban

39

Chuyên viên chính về tổng hợp

Chuyên viên chính

x



40

Chuyên viên về tổng hợp

Chuyên viên

x



41

Chuyên viên chính về hành chính - văn phòng

Chuyên viên chính

x

x


42

Chuyên viên về hành chính - văn phòng

Chuyên viên

x

x


43

Cán sự về hành chính - văn phòng

Cán sự

x

x


44

Chuyên viên chính về cải cách hành chính

Chuyên viên chính

x



45

Chuyên viên về cải cách hành chính

Chuyên viên

x



46

Chuyên viên chính về đối ngoại và hội nhập quốc tế

Chuyên viên chính

x



47

Chuyên viên về đối ngoại và hội nhập quốc tế

Chuyên viên

x



48

Chuyên viên chính về quản trị công sở

Chuyên viên chính

x

x


49

Chuyên viên về quản trị công sở

Chuyên viên

x

x


50

Cán sự về quản trị công sở

Cán sự

x

x


51

Chuyên viên cao cấp về kiểm tra chuyên ngành

Chuyên viên cao cấp

x



52

Chuyên viên chính về kiểm tra chuyên ngành

Chuyên viên chính

x

x


53

Chuyên viên về kiểm tra chuyên ngành

Chuyên viên

x

x


54

Chuyên viên chính về kiểm toán nội bộ

Chuyên viên chính

x



55

Chuyên viên về kiểm toán nội bộ

Chuyên viên

x



III. Vị trí hỗ trợ, phục vụ

STT

Tên vị trí việc làm

Ngạch công chức tương ứng

Kho bạc Nhà nước (ở Trung ương)

Kho bạc Nhà nước (ở địa phương)

Ghi chú

56

Nhân viên bảo vệ

Nhân viên

x

x


57

Nhân viên lái xe

Nhân viên

x

x


Quyết định này chính thức có hiệu lực từ ngày 23/6/2026 và thay thế Quyết định 1046/QĐ-BTC năm 2024.

 Danh mục vị trí việc làm công chức Kho bạc Nhà nước chi tiết như thế nào?

Danh mục vị trí việc làm công chức Kho bạc Nhà nước chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm tại Kho bạc Nhà nước như thế nào?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 1610/QĐ-BTC năm 2026 Tải về tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm tại Kho bạc Nhà nước như sau:

- Ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương: không vượt quá 25% tổng số biên chể công chức được giao;

- Ngạch chuyên viên chính và tương đương: không vượt quá 40% tổng số biên chế công chức được giao;

- Ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống: tỷ lệ còn lại trên tổng số biên chế công chức được giao sau khi đã bố trí công chức vào các vị trí việc làm xếp hai ngạch nêu trên.

Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức và công chức ra sao?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức và công chức như sau:

[1] Bào đảm dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, đúng thấm quyền, trách nhiệm, trình tự, thủ tục; thực hiện theo hướng xuyên suốt, liên tục, đa chiều, có tiêu chí và thông qua sản phẩm cụ thể.

[2] Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức và công chức.

[3] Kết quả xếp loại tổ chức, công chức được tổng hợp từ kết quả đánh giá theo tiêu chí chung và tiêu chí về kết quà thực hiện nhiệm vụ của tổ chức, công chức; kết hợp giữa tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng, trong đó, đặc biệt chú trọng các tiêu chí định lượng về kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.

[4] Việc đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức, công chức phải được kiểm tra, giám sát; xếp loại phải phản ánh đúng thực chất mức độ hoàn thành nhiệm vụ, được kiểm chứng, phủ hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; thực hiện xem xét hủy bỏ, đánh giá, xếp loại lại chất lượng trong trường hợp phát hiện có khuyết điểm, không bảo đảm quy định về mức xếp loại hoặc thiếu trung thực làm cho kết quả không chính xác.

[5] Đấy mạnh phân cấp, phân quyền, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc xây dựng kể hoạch công tác, phân công nhiệm vụ phù hợp với từng tổ chức, công chức gắn với mục tiêu, sản phẩm công việc; bảo đảm liên thông, thống nhất trong công tác cán bộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định như thế nào?

Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất