Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước có những ai?

Ngô Diễm Quỳnh 3,289 lượt xem
11:52 | 23/07/2026
Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước có những ai?
Nội dung chính
  1. Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước có những ai?
  2. Danh sách 10 vị trí công chức lãnh đạo, quản lý Kho bạc theo Quyết định 1610 ra sao?
  3. Tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, lối sống và ý thức tổ chức kỷ luật của công chức lãnh đạo, quản lý là gì?

Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước có những ai?

Theo Điều 4 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định về lãnh đạo Kho bạc Nhà nước như sau:

Điều 4. Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước
1. Kho bạc Nhà nước có Giám đốc và một số Phó Giám đốc.
2. Giám đốc Kho bạc Nhà nước là người đứng đầu Kho bạc Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Kho bạc Nhà nước. Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

Theo đó Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước có Giám đốc và một số Phó Giám đốc. cụ thể:

- Giám đốc Kho bạc Nhà nước là người đứng đầu Kho bạc Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Kho bạc Nhà nước.

- Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước có những ai? (Hình từ Internet)

Danh sách 10 vị trí công chức lãnh đạo, quản lý Kho bạc theo Quyết định 1610 ra sao?

Căn cứ Quyết định 1610/QĐ-BTC năm 2026 về việc phê duyệt vị trí việc làm công chức Kho bạc Nhà nước Tải về

Trong đó phê duyệt danh mục vị trí việc làm công chức gồm 57 vị trí như sau:

- VTVL lãnh đạo, quản lý gồm 10 vị trí;

- VTVL chuyên môn, nghiệp vụ gồm 45 vị trí;

- VTVL hỗ trợ, phục vụ gồm 02 vị trí.

Cụ thể đối với 10 vị trí công chức lãnh đạo, quản lý, gồm có:

STT

Tên vị trí việc làm

Ngạch công chức tương ứng

1

Giám đốc Kho bạc Nhà nước (ở Trung ương)

Chuyên viên cao cấp và tương đương

2

Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước (ở Trung ương)

Chuyên viên chính và tương đương/ Chuyên viên cao cấp tương đương

3

Trưởng ban

Chuyên viên và tương đương/ Chuyên viên chính và tương đương/ Chuyên viên cao cấp và tương đương

4

Chánh Văn phòng

Chuyên viên và tương đương/ Chuyên viên chính và tương đương/ Chuyên viên cao cấp và tương đương

5

Phó Trưởng ban

Chuyên viên và tương đương/ Chuyên viên chính và tương đương/ Chuyên viên cao cấp và tương đương

6

Phó Chánh Văn phòng

Chuyên viên và tương đương/ Chuyên viên chính và tương đương/ Chuyên viên cao cấp và tương đương

7

Giám đốc Kho bạc Nhà nước (ở địa phương)

Chuyên viên chính và tương đương/ Chuyên viên cao cấp và tương đương

8

Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước (ở địa phương)

Chuyên viên và tương đương/ Chuyên viên chính và tương đương/ Chuyên viên cao cấp và tương đương

9

Trưởng phòng

Chuyên viên và tương đương/ Chuyên viên chính và tương đương

10

Phó Trưởng phòng

Chuyên viên và tương đương/ Chuyên viên chính và tương đương

Xem chi tiết tại Danh mục kèm theo Quyết Định 1610/QĐ-BTC năm 2026: Tải về

Tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, lối sống và ý thức tổ chức kỷ luật của công chức lãnh đạo, quản lý là gì?

Theo Điều 4 Nghị định 334/2025/NĐ-CP quy định về phẩm chất đạo đức, lối sống và ý thức tổ chức kỷ luật của công chức lãnh đạo, quản lý như sau:

(1) Có phẩm chất đạo đức tốt; lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản dị; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; chấp hành nghiêm quy định về trách nhiệm nêu gương, về những điều đảng viên không được làm; có ý thức tự giác tu dưỡng, rèn luyện đạo đức bản thân. Cán bộ lãnh đạo, quản lý, nhất là người đứng đầu phải gương mẫu về phẩm chất đạo đức, lối sống và tinh thần trách nhiệm, tạo niềm tin, sự lan tỏa tích cực trong tập thể cơ quan, địa phương, đơn vị; đồng thời phải cần cù, chịu khó, năng động, đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám nói, dám làm, nói đi đôi với làm, thống nhất giữa tư tưởng, hành động, kết quả; dám chịu trách nhiệm, dám đương đầu với khó khăn, thử thách, dám hy sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích chung. Không háo danh; cơ hội chính trị, tham vọng quyền lực, dùng mọi thủ đoạn để có chức, có quyền, có khen thưởng để được quy hoạch, bổ nhiệm. Có tinh thần xây dựng và giữ gìn đoàn kết, phát huy dân chủ, gương mẫu, thương yêu đồng chí, đồng nghiệp.

(2) Không tham nhũng, lãng phí, cơ hội, vụ lợi; không để gia đình, người thân và người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi. Tích cực đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ. Kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, chủ nghĩa cá nhân, lối sống xa hoa, thực dụng, bè phái, cục bộ địa phương, lợi ích nhóm.

(3) Thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình, chấp hành kỷ luật phát ngôn; chấp hành nghiêm pháp luật Nhà nước, quy định của địa phương, cơ quan, đơn vị; thực hiện đúng, đầy đủ quyền hạn, trách nhiệm và nguyên tắc, quy định, quy chế, quy trình về công tác cán bộ; kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện, việc làm trái với các quy định của Đảng, Nhà nước trong công tác cán bộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất