Danh mục mã ngành cấp 4 trong hoạt động kinh doanh bất động sản từ 15/11/2025 chi tiết ra sao?

Nguyễn Ngọc Linh 467 lượt xem
17:36 | 01/10/2025
Danh mục mã ngành cấp 4 trong hoạt động kinh doanh bất động sản từ 15/11/2025 chi tiết ra sao? Doanh nghiệp có những quyền gì?
Nội dung chính
  1. Danh mục mã ngành cấp 4 trong hoạt động kinh doanh bất động sản từ 15/11/2025 chi tiết ra sao?
  2. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, người đăng ký doanh nghiệp ghi mã ngành kinh tế cấp mấy?
  3. Doanh nghiệp có những quyền gì?

Danh mục mã ngành cấp 4 trong hoạt động kinh doanh bất động sản từ 15/11/2025 chi tiết ra sao?

Căn cứ theo Phụ lục 1 Danh mục ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, danh mục mã ngành cấp 4 trong hoạt động kinh doanh bất động sản từ 15/11/2025 như sau:

Xem chi tiết Bảng tra cứu Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025 Tại đây

Lưu ý: Quyết định 36/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ 15/11/2025.

*Trên đây là thông tin Danh mục mã ngành cấp 4 trong hoạt động kinh doanh bất động sản từ 15/11/2025 chi tiết ra sao?

Xem thêm

>>> Tra cứu 22 mã ngành kinh tế cấp 1 mới nhất từ ngày 15/11/2025

>>> Toàn văn Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

Danh mục mã ngành cấp 4 trong hoạt động kinh doanh bất động sản từ 15/11/2025 chi tiết ra sao?

Danh mục mã ngành cấp 4 trong hoạt động kinh doanh bất động sản từ 15/11/2025 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, người đăng ký doanh nghiệp ghi mã ngành kinh tế cấp mấy?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 7. Ghi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp
1. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
3. Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
4. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
[...]

Theo đó, khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, người đăng ký doanh nghiệp ghi mã ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có những quyền gì?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Điều 7. Quyền của doanh nghiệp
1. Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
3. Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
4. Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
5. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
6. Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
7. Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
8. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
9. Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
10. Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
11. Quyền khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, doanh nghiệp có những quyền như sau:

- Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.

- Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.

- Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.

- Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.

- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.

- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

- Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.

- Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.

- Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

- Quyền khác theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất