Danh mục các trường thông tin chính cần cập nhật trên cơ sở dữ liệu về văn bằng chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân chỉ từ 15/4/2026 thế nào?

16:30 | 09/03/2026
Danh mục các trường thông tin chính cần cập nhật trên cơ sở dữ liệu về văn bằng chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân chỉ từ 15/4/2026 thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục các trường thông tin chính cần cập nhật trên cơ sở dữ liệu về văn bằng chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân chỉ từ 15/4/2026 thế nào?
  2. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm những văn bằng nào?
  3. Thẩm quyền quy định cụ thể về quản lý văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân thuộc về ai?

Danh mục các trường thông tin chính cần cập nhật trên cơ sở dữ liệu về văn bằng chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân chỉ từ 15/4/2026 thế nào?

Căn cứ Phụ lục 5 ban hành kèm theo ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT quy định Danh mục các trường thông tin chính cần cập nhật trên cơ sở dữ liệu về văn bằng chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân từ 15/4/2026 như sau:

I. Đối với bằng tốt nghiệp các cấp học: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông

[1]. Tên bằng (Bằng tốt nghiệp phổ thông trung học, trung học phổ thông, tú tài...).

[2]. Họ, chữ đệm, tên người được cấp bằng.

[3]. Số định danh cá nhân người được cấp bằng.

[4]. Ngày, tháng, năm sinh người được cấp bằng.

[5]. Giới tính người được cấp bằng.

[6]. Dân tộc của người được cấp bằng.

[7]. Tên trường người được cấp bằng đã học (năm cuối cấp học, bậc học).

[8]. Năm (hoặc niên khóa) tốt nghiệp.

[9]. Thông tin về điểm của các môn thi, xếp loại tốt nghiệp và hệ, hình thức đào tạo (nếu có).

[10]. Hội đồng thi người được cấp bằng thi tốt nghiệp (nếu có thi tốt nghiệp).

[11]. Địa danh tỉnh, thành phố nơi cơ quan cấp bằng đặt trụ sở chính.

[12]. Ngày tháng năm cấp bằng.

[13]. Số hiệu bằng.

[14]. Số vào sổ gốc cấp bằng.

[15]. Tên cơ quan cấp bằng.

[16]. Chức danh người ký bằng.

[17]. Họ, chữ đệm, tên người ký bằng.

[18]. Tình trạng văn bằng (đã được cấp lại, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ... nếu có).

II. Đối với bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp, trung học nghề

[1]. Tên bằng theo từng trình độ đào tạo (bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cao đẳng, bằng trung cấp chuyên nghiệp, bằng trung cấp, bằng trung học nghề...).

[2]. Ngành, nghề đào tạo.

[3]. Họ, chữ đệm, tên của người được cấp bằng.

[4]. Số định danh cá nhân người được cấp bằng.

[5]. Ngày, tháng, năm sinh của người được cấp bằng.

[6]. Các thông tin về xếp loại tốt nghiệp, hệ hoặc hình thức đào tạo (nếu có).

[7]. Địa danh tỉnh, thành phố nơi cơ quan cấp bằng đặt trụ sở chính.

[8]. Ngày tháng năm cấp bằng.

[9]. Tên cơ quan cấp bằng.

[10]. Chức danh của người ký bằng.

[11]. Họ, chữ đệm, tên của người ký bằng.

[12]. Số hiệu bằng.

[13]. Số vào sổ gốc cấp bằng.

[14]. Tình trạng văn bằng (đã được cấp lại, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ... nếu có).

[15]. Ghi chú (dùng để ghi chú thêm, ví dụ “chương trình chất lượng cao”, các thông tin khác).

III. Đối với văn bằng giáo dục đại học

[1]. Tên bằng theo từng trình độ đào tạo (bằng tiến sĩ, bằng thạc sĩ, bằng cử nhân, bằng tốt nghiệp đại học, bằng bác sĩ, bằng kỹ sư...).

[2]. Ngành đào tạo.

[3]. Chuyên ngành đào tạo.

[4]. Họ, chữ đệm, tên của người được cấp bằng.

[5] Số định danh cá nhân người được cấp bằng.

[6]. Ngày, tháng, năm sinh của người được cấp bằng.

[7]. Xếp loại/ hạng tốt nghiệp (nếu có).

[8]. Trình độ đào tạo theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam (đại học, thạc sĩ, tiến sĩ...).

[9]. Bậc trình độ (6, 7, 8,... theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam).

[10]. Hình thức đào tạo và/hoặc hệ đào tạo.

[11]. Ngày nhập học.

[12]. Thời gian đào tạo.

[13]. Tổng số tín chỉ tích lũy.

[14]. Ngôn ngữ đào tạo.

[15]. Số quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận văn hoặc luận án, ngày bảo vệ (đối với bằng thạc sĩ và bằng tiến sĩ).

[16]. Địa danh tỉnh, thành phố nơi cơ quan cấp bằng đặt trụ sở chính.

[17]. Ngày tháng năm cấp bằng.

[18]. Tên cơ quan cấp bằng.

[19]. Chức danh của người ký bằng.

[20]. Họ, chữ đệm, tên của người ký bằng.

[21]. Số hiệu bằng.

[22]. Số vào sổ gốc cấp bằng.

[23]. Tình trạng văn bằng (đã được cấp lại, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ... nếu có).

[24]. Ghi chú (dùng để ghi chú thêm, ví dụ “chương trình chất lượng cao”, các thông tin khác).

IV. Đối với chứng chỉ

[1]. Tên chứng chỉ.

[2]. Tên cơ quan cấp chứng chỉ.

[3]. Họ, chữ đệm, tên của người được cấp chứng chỉ.

[4]. Số định danh cá nhân người được cấp chứng chỉ.

[5]. Ngày, tháng, năm sinh người được cấp chứng chỉ.

[6]. Nơi sinh người được cấp chứng chỉ (đối với chứng chỉ có ghi nơi sinh).

[7]. Giới tính người được cấp chứng chỉ (“Nam” hoặc “Nữ”).

[8]. Dân tộc của người được cấp chứng chỉ.

[9]. Tên chương trình đào tạo, thời gian đào tạo/ bồi dưỡng (nếu có).

[10]. Hội đồng thi (người được cấp chứng chỉ dự thi).

[11]. Địa danh tỉnh, thành phố nơi cơ quan cấp chứng chỉ đặt trụ sở chính.

[12]. Kết quả thi các môn / phần / kỹ năng (nếu có).

[13]. Ngày, tháng, năm cấp chứng chỉ.

[14]. Chức danh người ký chứng chỉ.

[15]. Họ, chữ đệm, tên người ký chứng chỉ.

[16]. Số hiệu chứng chỉ.

[17]. Số vào sổ gốc cấp chứng chỉ.

[18]. Tình trạng chứng chỉ (đã được cấp lại, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ... nếu có).

Trên đây là thông tin về Danh mục các trường thông tin chính cần cập nhật trên cơ sở dữ liệu về văn bằng chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân chỉ từ 15/4/2026 thế nào?

Danh mục các trường thông tin chính cần cập nhật trên cơ sở dữ liệu về văn bằng chứng trong hệ thống giáo dục quốc dân chỉ từ 15/4/2026 thế nào?

Danh mục các trường thông tin chính cần cập nhật trên cơ sở dữ liệu về văn bằng chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân chỉ từ 15/4/2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm những văn bằng nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Luật Giáo dục 2019 quy định văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm:

- Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

- Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.

- Bằng tốt nghiệp trung cấp.

- Bằng tốt nghiệp cao đẳng.

- Bằng cử nhân.

- Bằng thạc sĩ.

- Bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương.

Thẩm quyền quy định cụ thể về quản lý văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân thuộc về ai?

Căn cứ Điều 12 Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 quy định văn bằng, chứng chỉ:

Điều 12. Văn bằng, chứng chỉ
[....]
3. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.
4. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau.
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về quản lý văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân và công nhận chứng chỉ khác để sử dụng trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Như vậy, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về quản lý văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất