Danh mục 309 bến cảng, cầu cảng thuộc các cảng biển Việt Nam từ 17/4/2026 thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 194 lượt xem
15:20 | 18/04/2026
Danh mục 309 bến cảng, cầu cảng thuộc các cảng biển Việt Nam từ 17/4/2026 thế nào? Cảng biển là gì? Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng hải gồm những hành vi nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục 309 bến cảng, cầu cảng thuộc các cảng biển Việt Nam từ 17/4/2026 thế nào?
  2. Cảng biển là gì?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng hải gồm những hành vi nào?

Danh mục 309 bến cảng, cầu cảng thuộc các cảng biển Việt Nam từ 17/4/2026 thế nào?

Ngày 17/4/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 505/QĐ-BXD năm 2026 Về việc công bố Danh mục bến cảng, cầu cảng thuộc các cảng biển Việt Nam.

Xem toàn bộ Quyết định 505 QĐ BXD 2026 Về việc công bố Danh mục bến cảng cầu cảng thuộc các cảng biển Việt Nam dưới đây:

Tại đây

Phụ lục 1 Danh mục 309 bến cảng cầu cảng thuộc các cảng biển Việt Nam

Tại đây

Trên đây là thông tin: Danh mục 309 bến cảng, cầu cảng thuộc các cảng biển Việt Nam từ 17/4/2026 thế nào?

Xem thêm:

>>> Việt Nam có mấy cảng biển loại 1, loại 2, loại 3, loại đặc biệt?

>>> 12 dịch vụ tại cảng biển thuộc diện kê khai giá từ ngày 15/01/2025?

Danh mục 309 bến cảng, cầu cảng thuộc các cảng biển Việt Nam từ 17/4/2026 thế nào?

Danh mục 309 bến cảng, cầu cảng thuộc các cảng biển Việt Nam từ 17/4/2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Cảng biển là gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 73 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định về cảng biển như sau:

Điều 73. Cảng biển
1. Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết bị cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ khác. Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng. Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng.
Cảng dầu khí ngoài khơi là công trình được xây dựng, lắp đặt tại khu vực khai thác dầu khí ngoài khơi cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa và thực hiện dịch vụ khác.
2. Kết cấu hạ tầng cảng biển bao gồm cầu cảng, vùng nước trước cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước và các công trình phụ trợ khác được xây dựng, lắp đặt cố định tại vùng đất cảng và vùng nước trước cầu cảng.
3. Khu nước, vùng nước bao gồm vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão trong vùng nước cảng biển.
4. Cảng quân sự, cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng biển chịu sự quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng chống cháy, nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Như vậy cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết bị cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ khác. Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng. Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng.

Cảng dầu khí ngoài khơi là công trình được xây dựng, lắp đặt tại khu vực khai thác dầu khí ngoài khơi cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa và thực hiện dịch vụ khác.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng hải gồm những hành vi nào?

Căn cứ theo Điều 12 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018, một số từ bị thay thế bởi điểm a khoản 14 Điều 55 Luật Quy hoạch 2025 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng hải bao gồm:

- Gây phương hại hoặc đe dọa gây phương hại đến chủ quyền và an ninh quốc gia.

- Vận chuyển người, hàng hóa, hành lý, vũ khí, chất phóng xạ, chất phế thải độc hại, chất ma túy trái với quy định của pháp luật.

- Cố ý tạo chướng ngại vật gây nguy hiểm hoặc làm cản trở giao thông hàng hải.

- Sử dụng, khai thác tàu biển không đăng ký, đăng kiểm hoặc quá hạn đăng ký, đăng kiểm; giả mạo đăng ký, đăng kiểm.

- Từ chối tham gia tìm kiếm, cứu nạn trên biển trong trường hợp điều kiện thực tế cho phép.

- Gây ô nhiễm môi trường.

- Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm người trên tàu biển; chiếm đoạt, cố ý làm hư hỏng hoặc hủy hoại tài sản trên tàu biển; bỏ trốn sau khi gây tai nạn.

- Gây mất trật tự công cộng, cản trở hoặc chống lại việc thực hiện nhiệm vụ của người thi hành công vụ trên tàu biển và tại cảng biển.

- Phá hủy, làm hư hỏng, tháo gỡ, trộm cắp cấu kiện, phụ kiện, vật tư, vật liệu xây dựng và các thiết bị của công trình hàng hải.

- Làm hư hỏng, phá hủy, tự ý di chuyển hoặc làm giảm hiệu lực của báo hiệu hàng hải.

- Nổ mìn hoặc các vật liệu nổ khác trong phạm vi cảng biển, vùng nước cảng biển, luồng hàng hải khi chưa được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Xây dựng và khai thác trái phép các công trình cảng biển, công trình khác trong phạm vi quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng hàng hải, quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng hàng hải, quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn và các quy hoạch khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, trong luồng hàng hải và phạm vi bảo vệ công trình hàng hải.

- Xây dựng công trình làm giảm hoặc mất tác dụng của công trình hàng hải.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về quản lý hàng hải; dung túng, bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật về hàng hải.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất