Dân số và Diện tích Phường Quỳnh Phụ tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu?
Căn cứ tại khoản 18 Điều 1 Nghị quyết 52/NQ-HĐND năm 2026 tỉnh Hưng Yên Tại đây quy định về tán thành chủ trương thành lập các phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026 như sau:
Điều 1. Tán thành chủ trương thành lập các phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026 như sau:
[...]
17. Thành lập phường Kiến Xương trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Kiến Xương với diện tích tự nhiên 36,73 km2 và quy mô dân số 47.848 người.
18. Thành lập phường Quỳnh Phụ trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Quỳnh Phụ với diện tích tự nhiên 31,98 km2 và quy mô dân số 52.076 người.
19. Thành lập phường Hưng Phú trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Hưng Phú với diện tích tự nhiên 53,11 km2 và quy mô dân số 25.814 người.
[...]
Như vậy, phường Quỳnh Phụ tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp có diện tích tự nhiên và quy mô dân số như sau:
- Diện tích tự nhiên: 31,98 km2.
- Quy mô dân số: 52.076 người.
Trên đây là thông tin: Dân số và Diện tích Phường Quỳnh Phụ tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu?
Xem thêm:
>>> Tỉnh Hưng Yên tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?
>>> Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Hưng Yên là bao nhiêu?

Dân số và Diện tích Phường Quỳnh Phụ tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Thành lập mới một đơn vị hành chính trên cơ sở nguyên trạng một ĐVHC thì tổ chức chính quyền địa phương thế nào?
Căn cứ theo Điều 46 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về thành lập mới một đơn vị hành chính trên cơ sở nguyên trạng một ĐVHC thì tổ chức chính quyền địa phương như sau:
Theo đó, trường hợp thành lập mới 01 đơn vị hành chính trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của 01 đơn vị hành chính đã có thì đại biểu của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính cũ chuyển thành đại biểu của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính mới.
Cơ quan nào là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:
Điều 6. Ủy ban nhân dân
1. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
2. Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới.
3. Chính phủ lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân.
Như vậy, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương là Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];