Dân số và Diện tích Phường Long Hưng tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu?
Căn cứ tại khoản 15 Điều 1 Nghị quyết 52/NQ-HĐND năm 2026 tỉnh Hưng Yên Tại đây quy định về tán thành chủ trương thành lập các phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026 như sau:
Điều 1. Tán thành chủ trương thành lập các phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026 như sau:
[...]
13. Thành lập phường Thái Thụy trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Thái Thụy với diện tích tự nhiên 47,45 km2 và quy mô dân số 51.402 người.
14. Thành lập phường Hưng Hà trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Hưng Hà với diện tích tự nhiên 38,94 km2 và quy mô dân số 54.887 người.
15. Thành lập phường Long Hưng trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Long Hưng với diện tích tự nhiên 33,42 km2 và quy mô dân số 48.596 người.
16. Thành lập phường Tiền Hải trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Tiền Hải với diện tích tự nhiên 32,98 km2 và quy mô dân số 42.447 người.
[...]
Như vậy, phường Long Hưng tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp có diện tích tự nhiên và quy mô dân số như sau:
- Diện tích tự nhiên: 33,42 km2.
- Quy mô dân số: 48.596 người.
Trên đây là thông tin: Dân số và Diện tích Phường Long Hưng tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu?
Xem thêm:
>>> Tỉnh Hưng Yên tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?
>>> Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Hưng Yên là bao nhiêu?

Dân số và Diện tích Phường Long Hưng tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nào?
Căn cứ tại điểm g khoản 2 Điều 11 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:
Điều 11. Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
[...]
2. Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
[...]
e) Đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
g) Những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của chính quyền địa phương cấp tỉnh, những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhà nước ở trung ương, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác.
[...]
Như vậy, những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhà nước ở trung ương, ngoại trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác.
Cơ quan nào là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:
Điều 6. Ủy ban nhân dân
1. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
2. Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới.
3. Chính phủ lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân.
Như vậy, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương là Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];