Công văn 8743 DON QLDN2 ngày 15 5 2026 xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thế nào?
Ngyaf 15/5/2025, Thuế tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn 8743/DON-QLDN2 ngày 15/5/2026 về việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS.
Thuế tỉnh Đồng Nai nhận được công văn số 17/CV-TANVAN ngày 11/05/2026 về việc hướng dẫn xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS. Về vấn đề này, Thuế tỉnh Đồng Nai có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1, 2, 3, 4, và 6 Điều 8 Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn về giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
- Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê (thông qua đấu giá hoặc không thông qua đấu giá), chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức từ thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được tính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (chưa trừ tiền bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng về đất mà người sử dụng đất đã ứng trước (nếu có)).
- Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng bất động sản là quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng khi chuyển nhượng là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước của khu đất, thửa đất nhận chuyển nhượng, không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng. Cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng (nếu có).
- Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước
- Trường hợp cơ sở kinh doanh thực hiện hợp đồng BT được thanh toán bằng quỹ đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá trị quỹ đất được thanh toán theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư để bán thì giá đất được trừ tính cho 01 m² nhà để bán được xác định bằng giá đất được trừ theo quy định ở các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 8 Nghị định 181/2025/NĐ-CP chia (:) số m2 sàn xây dựng không bao gồm diện tích dùng chung như hành lang, cầu thang, tầng hầm, công trình xây dựng dưới mặt đất.
Căn cứ nội dung hướng dẫn tại các quy định trích dẫn trên, đề nghị công ty căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh thực tế phát sinh tại đơn vị để xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT theo đúng quy định.
Xem đầy đủ Công văn 8743 DON QLDN2 ngày 15 5 2026 xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
* Trên đây là Thông tin Công văn 8743 DON QLDN2 ngày 15 5 2026 xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thế nào?

Công văn 8743/DON-QLDN2 ngày 15/5/2026 xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thế nào? (Hình từ Internet)
Những loại bất động sản, dự án bất động sản nào được đưa vào kinh doanh?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định các loại bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh bao gồm:
- Nhà ở có sẵn và nhà ở hình thành trong tương lai.
- Công trình xây dựng có sẵn, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, bao gồm công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp.
- Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
- Quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản.
- Dự án bất động sản.
- Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
Nguyên tắc kinh doanh bất động sản hiện nay là gì?
Căn cứ Điều 4 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về nguyên tắc kinh doanh bất động sản như sau:
- Công khai, minh bạch; tự do thỏa thuận trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên thông qua hợp đồng, không vi phạm điều cấm của luật.
- Bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện theo quy định Luật Kinh doanh bất động sản 2023
- Tổ chức, cá nhân được kinh doanh bất động sản ngoài phạm vi khu vực bảo vệ theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];