Công văn 7455 TNI QLDN1 ngày 22 8 2026 V/v thuế TNCN đối với lao động nghỉ việc thế nào?
Ngày 22/8/2026, Thuế tỉnh Tây Ninh có Công văn 7455/TNI-QLDN1 năm 2026 V/v thuế TNCN đối với lao động nghỉ việc. Trả lời văn bản số 55/CV-AL26 ngày 14/7/2026 của Công ty Cổ phần về việc thuế TNCN đối với lao động nghỉ việc. Thuế tỉnh Tây Ninh có ý kiến như sau:

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty chỉ trả các khoản thu nhập từ tiền lương từ 05 triệu đồng/lần trở lên cho người lao động vào thời điểm đã chấm dứt hợp đồng lao động thì Công ty phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN của người lao động theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/NĐ-CP; các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc là căn cứ xác định thu nhập tính thuế khi áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ nêu trên.
Trường hợp người lao động chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khẩu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế trong năm của người lao động sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì người lao động có thu nhập làm cam kết để không bị khấu trừ 10% thuế thuế thu nhập cá nhân gửi Công ty để Công ty làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế.
Công ty căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị, đối chiếu với quy định tại văn bản pháp luật nêu trên để thực hiện đúng quy định.
Xem đầy đủ Công văn 7455 TNI QLDN1 ngày 22 8 2026 V/v thuế TNCN đối với lao động nghỉ việc
* Trên đây là Thông tin Công văn 7455 TNI QLDN1 ngày 22 8 2026 V/v thuế TNCN đối với lao động nghỉ việc thế nào?

Công văn 7455/TNI-QLDN1 ngày 22/8/2026 V/v thuế TNCN đối với lao động nghỉ việc thế nào? (Hình từ Internet)
Khấu trừ 10% thuế TNCN nghỉ việc, có trừ bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác không?
Ngày 3/8/2026, Thuế tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026 khấu trừ 10% thuế TNCN đối với những trường hợp đã chấm dứt hợp đồng lao động. Cụ thể:

Xem đầy đủ Công văn 10049 NBI QLDN1 ngày 3 8 2026 khấu trừ 10% thuế TNCN đối với trường hợp đã chấm dứt hợp đồng lao động
Theo Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026, Thuế tỉnh Ninh Bình trả lời theo nguyên tắc như sau:
Căn cứ các quy định nêu trên và theo trình bày của Độc giả, Thuế tỉnh Ninh Bình trả lời theo nguyên tắc như sau:
- Về phương pháp khấu trừ thuế đối với tiền lương chỉ trả sau khi chấm dứt hợp đồng lao động: Trường hợp người lao động là cá nhân cư trú, ngày 30/6/2026 đã chấm dứt hợp đồng lao động và Công ty chỉ trả tiền lương tháng 6/2026 vào ngày 10/7/2026 thì khoản chỉ trả này thuộc trường hợp trả tiền lương cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu mức chi trả đối với từng cá nhân, từng lần từ 05 triệu đồng trở lên, Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi trả thu nhập. Nều mức chi trả dưới 05 triệu đồng/lần, Công ty chỉ thực hiện khẩu trừ 10% khi cả nhân có yêu cầu.
- Về khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%: Công ty thực hiện khẩu trừ 10% trên khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế trước khi trả cho cá nhân. Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định, trong đó có tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép trong phạm vi điều kiện, thời gian và mức theo pháp luật lao động, không tỉnh vào khoản thu nhập chịu khẩu trử, phần vượt mức quy định của pháp luật phải tỉnh vào thu nhập chịu thuế. Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác là căn cứ xác định thu nhập tỉnh thuế khi áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khi quyết toán thuế, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10% quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
- Về bản cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế: Cá nhân chỉ được lập cam kết khi thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% và ước tính tổng thu nhập chịu thuế trong năm sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế. Căn cứ bản cam kết hợp lệ, Công ty tạm thời chưa khấu trừ thuế và có trách nhiệm tông hợp danh sách, thu nhập của các cá nhân theo quy định. Trường hợp sau đó cả nhân phát sinh thêm thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công hoặc nguồn thu nhập khác làm phát sinh số thuế phải nộp thì cá nhân có trách nhiệm kê khai, quyết toán, nộp thuế theo quy định và chịu trách nhiệm về nội dung cam kết của mình; trường hợp có gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Theo đó, về khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%: Công ty thực hiện khẩu trừ 10% trên khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế trước khi trả cho cá nhân. Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định, trong đó có tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép trong phạm vi điều kiện, thời gian và mức theo pháp luật lao động, không tỉnh vào khoản thu nhập chịu khẩu trử, phần vượt mức quy định của pháp luật phải tỉnh vào thu nhập chịu thuế. Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác là căn cứ xác định thu nhập tỉnh thuế khi áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khi quyết toán thuế, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10% quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Như vậy, khấu trừ 10% thuế TNCN nghỉ việc, các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác là căn cứ xác định thu nhập tính thuế khi áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khi quyết toán thuế, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10% quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân cư trú và không cư trú được quy định ra sao?
Tại Điều 6 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 6. Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế của cá nhân gồm các loại thu nhập quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 của Nghị định này, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Mục 1 Chương III của Nghị định này.
2. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú và không cư trú được quy định như sau:
a) Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập;
b) Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
3. Đối với các nước mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế thì được trừ số thuế thu nhập cá nhân đã nộp tại nước ngoài vào số thuế thu nhập cá nhân phải nộp ở Việt Nam theo quy định của Hiệp định.
Như vậy, phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú và không cư trú được quy định như sau:
- Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập;
- Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];