Công văn 7415/BNV-CCVC: Khẩn trương bổ sung nhân sự cấp xã như thế nào?
Ngày 31/8/2025, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 7415/BNV-CCVC năm 2025 Tải về về phương án bảo đảm nhân sự cấp xã.
Theo Công văn 7415 BNV CCVC năm 2025 Bộ Nội vụ đề nghị khẩn trương bổ sung nhân sự cấp xã như sau:
Trước mắt bảo đảm số lượng công chức tại các tổ chức hành chính ở cấp xã tối thiểu theo hướng dẫn tại Công văn 09/CV-BCĐ năm 2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp của Chính phủ.
Từ đó, xác định số lượng công chức còn thiếu để khẩn trương bổ sung nhân lực (nhất là các chuyên ngành công nghệ thông tin và chuyển đổi số, kế toán, địa chính, xây dựng ... ở cấp xã) và các vị trí trực tiếp phục vụ người dân, doanh nghiệp theo 4 hình thức.
Cụ thể, thứ nhất, điều chuyển công chức giữa các xã, phường cho phù hợp với thực tiễn nhiệm vụ, bảo đảm đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn, nghiệp vụ theo Kết luận 183-KL/TW ngày 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
Thứ hai, ký hợp đồng lao động đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng ngay yêu cầu nhiệm vụ (ưu tiên các chuyên ngành công nghệ thông tin và chuyển đổi số, kế toán, địa chính, xây dựng ...) theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ.
Thứ ba, thực hiện thi tuyển, xét tuyển hoặc tiếp nhận công chức theo quy định tại Nghị định 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ trong số biên chế đã được cấp có thẩm quyền giao chưa sử dụng (bảo đảm không thay đổi tổng biên chế đã được Ban Tổ chức Trung ương giao cho địa phương), nhất là ưu tiên tuyển dụng người có kinh nghiệm, đáp ứng ngay yêu cầu nhiệm vụ ở cấp xã.
Thứ tư, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức liên quan lĩnh vực chuyên môn như công nghệ thông tin và chuyển đổi số, tài chính, đầu tư, địa chính, xây dựng, tư pháp... bảo đảm thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của các lĩnh vực đòi hỏi chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu vận hành chính quyền địa phương cấp xã.
Trên đây là nội dung Công văn 7415 BNV CCVC năm 2025: Khẩn trương bổ sung nhân sự cấp xã.

Công văn 7415/BNV-CCVC: Khẩn trương bổ sung nhân sự cấp xã như thế nào? (Hình từ Internet)
HĐND xã quyết định biên chế cán bộ, công chức cấp xã đúng không?
Căn cứ khoản 2 Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã như sau:
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã
[...]
2. Trong lĩnh vực tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền:
a) Quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật;
b) Căn cứ chỉ tiêu được chính quyền địa phương cấp tỉnh giao, quyết định cụ thể biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn;
c) Xem xét, cho ý kiến về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp mình;
d) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn theo quy định của pháp luật; quyết định cụ thể số lượng người hoạt động không chuyên trách hưởng phụ cấp từ ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của chính quyền địa phương cấp tỉnh;
đ) Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;
e) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp;
g) Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp thuận việc đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật.
Theo đó, hội đồng nhân dân xã được quyết định cụ thể biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp mình dựa trên chỉ tiêu được chính quyền địa phương cấp tỉnh giao.
Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã có nhiệm vụ gì?
Căn cứ khoản 3 Điều 9 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã có nhiệm vụ sau:
- Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã. Thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã giữ mối liên hệ với Ủy ban nhân dân, các cơ quan nhà nước, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam cùng cấp, các tổ chức xã hội khác và công dân. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân và các nhiệm vụ sau:
- Chủ trì xây dựng quy chế làm việc, nội dung, kế hoạch công tác hàng năm, quý, tháng của Hội đồng nhân dân cấp xã;
- Phân công công việc trong Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã;
- Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt kế hoạch công tác năm, quý, tháng của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã;
- Kiểm tra, đôn đốc, điều phối hoạt động của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác;
- Theo dõi, đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của từng thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã;
- Trực tiếp chỉ đạo việc thực hiện các nghị quyết, kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã và các cơ quan nhà nước cấp trên;
- Ký các văn bản theo quy định và theo quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân cấp xã;
- Định kỳ báo cáo tình hình hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã với cấp trên;
- Chỉ đạo sơ kết, tổng kết công tác hàng năm, 6 tháng, quý, tháng theo quy định;
- Là đại diện của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã trong mối quan hệ công tác với các cơ quan ở cấp xã và cấp trên; ủy nhiệm Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ khi vắng mặt tại cơ quan theo quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân cấp xã;
- Chịu trách nhiệm về việc sử dụng tài chính, tài sản được cấp có thẩm quyền giao cho Hội đồng nhân dân cấp xã theo quy định;
- Triệu tập và chủ tọa các kỳ họp, hội nghị, cuộc họp định kỳ, đột xuất;
- Các nhiệm vụ khác theo quy định của Đảng, của pháp luật có liên quan và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];